BẢN TIN HÔM NAY

Sách như một cánh đồng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ tâm thế của bạn.

TÀI NGUYÊN SỐ THƯ VIỆN TRƯỜNG TH CẨM HOÀNG

GIỚI THIỆU SÁCH HAY NÊN ĐỌC

SÁCH NÓI THIẾU NHI

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Menu chức năng 20

    Ảnh ngẫu nhiên

    Cau_chuyen_cua_chu_ca_vang.flv NGUOI_THAY_5.flv CAU_CHUYEN__TICH_CHU__LOP_5A.flv CAU_CHUYEN_BONG_HOA_CUC_TRANG__LOP_3B.flv CAU_CHUYEN__SU_TU_OM_VA_CON_CAO__LOP_2B.flv CAU_CHUYEN__CON_QUA_THONG_MINH__LOP_2D.flv CAU_CHUYEN__TICH_CHU__LOP_5A.flv THO_VA_RUA.flv VIDEO_TIENG_ANH.flv CAU_CHUYEN__TICH_CHU__LOP_5A.flv CAU_CHUYEN__SU_TICH_CAY_VU_SUA__LOP_2C.flv CAU_CHUYEN__SU_TICH_CAY_LUA__LOP_3A.flv CAU_CHUYEN__SU_TICH_CAY_KHE__LOP_3D.flv CAU_CHUYEN__RUA_VA_THO__4D.flv CAU_CHUYEN__CON_QUA_THONG_MINH__LOP_2D.flv 5363898905421.flv GIAO_LUU_CAU_HOI.jpg TQ1.jpg Z5422457872206_cc362a1161937e52151d620cff2cde35.jpg C_Q2.jpg

    DANH NGÔN HAY

    Reading is important. If you know how to read then the whole world opens up to you. (Việc đọc sách rất quan trọng. Biết đọc, là bạn biết mở ra cách của bước vào một thế giới rộng lớn

    chỉ dẫn pháp luật áp dụng các biện pháp xử lý hành chính

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Hồng Vân
    Ngày gửi: 10h:31' 15-04-2024
    Dung lượng: 1.3 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    Chịu trách nhiệm xuất bản:
    GIÁM ĐỐC – TỔNG BIÊN TẬP
    PGS.TS. PHẠM MINH TUẤN
    Chịu trách nhiệm nội dung:
    ỦY VIÊN HỘI ĐỒNG BIÊN TẬP – XUẤT BẢN
    TS. VÕ VĂN BÉ
    Biên tập nội dung:

    Trình bày bìa:
    Chế bản vi tính:
    Đọc sách mẫu:

    ThS. VĂN THỊ THANH HƯƠNG
    ThS. NGUYỄN THỊ HẢI BÌNH
    TRẦN QUỐC THẮNG
    NGUYỄN THỊ THẢO
    ThS. NGUYỄN VIỆT HÀ
    ĐƯỜNG HỒNG MAI
    LÂM THỊ HƯƠNG
    TRẦN KHÁNH LY
    BÍCH LIỄU

    Số đăng ký kế hoạch xuất bản: 427-2021/CXBIPH/26-365/CTQG.
    Số quyết định xuất bản: 29-QĐ/NXBCTQG, ngày 18/02/2021.
    Nộp lưu chiểu: tháng 4 năm 2021.
    Mã ISBN: 978-604-57-6514-2.

    Biªn môc trªn xuÊt b¶n phÈm
    cña Th− viÖn Quèc gia ViÖt Nam
    ChØ dÉn ph¸p luËt vÒ ¸p dông c¸c biÖn ph¸p xö lý hµnh
    chÝnh. - H. : ChÝnh trÞ Quèc gia, 2020. - 244tr. ; 21cm
    ISBN 9786045757659
    1. Ph¸p luËt 2. Ph¹t hµnh chÝnh 3. ViÖt Nam
    342.59706 - dc23
    CTH0662p-CIP

    LỜI NH

    XUẤT BẢN

    Trong hệ thống pháp luật xử lý vi phạm hành chính, biện
    pháp xử lý hành chính là các biện pháp được áp dụng đối với cá
    nhân vi phạm pháp luật về an ninh, trật tự, an toàn xã hội mà
    không phải là tội phạm, bao gồm biện pháp giáo dục tại xã,
    phường, thị trấn; đưa vào trường giáo dưỡng; đưa vào cơ sở giáo
    dục bắt buộc và đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc. Qua nhiều
    lần ban hành, sửa đổi, bổ sung, thay thế (năm 1995, 2002, 2008,
    2012, 2014, 2017), Luật Xử lý vi phạm hành chính nói chung và
    các quy định về áp dụng biện pháp xử lý hành chính nói riêng
    đã được cụ thể hóa trong nhiều văn bản quy phạm pháp luật
    khác nhau. Chính vì vậy, việc theo dõi, nắm bắt nội dung của
    pháp luật về lĩnh vực này đôi khi khá khó khăn, phức tạp. Xuất
    phát từ thực tiễn đó, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Sự thật
    xuất bản cuốn sách Chỉ dẫn pháp luật về áp dụng các biện
    pháp xử lý hành chính do TS. Trương Hồng Quang, công tác tại
    Viện Khoa học pháp lý (Bộ Tư pháp) tổng hợp và biên soạn.
    Cuốn sách cung cấp các quy định pháp luật về đối tượng áp
    dụng, thủ tục lập hồ sơ đề nghị áp dụng, thủ tục xem xét, quyết
    định áp dụng, thi hành quyết định và một số quy định khác về
    biện pháp xử lý hành chính. Cuốn sách sẽ là tài liệu tham khảo

    5

    hữu ích cho các cơ quan, đơn vị, cán bộ các cấp và người dân
    trong việc tìm hiểu kiến thức pháp luật về vấn đề áp dụng biện
    pháp xử lý hành chính; nắm được quyền, nghĩa vụ của mình khi
    ở trong trường hợp bị đề nghị áp dụng các biện pháp này.
    Mặc dù đã rất cố gắng, nhưng cuốn sách khó tránh khỏi
    thiếu sót. Rất mong bạn đọc góp ý để lần xuất bản sau cuốn sách
    có chất lượng tốt hơn.
    Xin trân trọng giới thiệu cuốn sách cùng bạn đọc.
    Tháng 7 năm 2020
    NH XUẤT BẢN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA SỰ THẬT

    6

    DANH MỤC CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT V
    CÁC VĂN BẢN CÓ LIÊN QUAN ĐẾN
    CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ H NH CHÍNH
    1. Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012, đã được
    sửa đổi, bổ sung năm 2014, 2017;
    2. Pháp lệnh số 09/2014/UBTVQH13 ngày 20/01/2014
    của Ủy ban thường vụ Quốc hội về trình tự, thủ tục xem
    xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính
    tại Tòa án nhân dân (sau đây viết gọn là Pháp lệnh số
    09/2014/UBTVQH13);
    3. Nghị quyết số 04/2015/NQ-HĐTP ngày 24/12/2015
    của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng
    dẫn thi hành một số quy định của pháp luật về xem xét,
    quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại
    Tòa án nhân dân (sau đây viết gọn là Nghị quyết số
    04/2015/NQ-HĐTP);
    4. Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19/7/2013 của
    Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
    hành Luật Xử lý vi phạm hành chính (sau đây viết gọn là
    Nghị định số 81/2013/NĐ-CP);

    7

    5. Nghị định số 97/2017/NĐ-CP ngày 18/8/2017 của
    Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
    81/2013/NĐ-CP ngày 19/7/2013 của Chính phủ quy định
    chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi
    phạm hành chính (sau đây viết gọn là Nghị định số
    97/2017/NĐ-CP);
    6. Nghị định số 19/2020/NĐ-CP ngày 12/02/2020 của
    Chính phủ về kiểm tra, xử lý kỷ luật trong thi hành pháp
    luật về xử lý vi phạm hành chính (sau đây viết gọn là
    Nghị định số 19/2020/NĐ-CP);
    7. Nghị định số 111/2013/NĐ-CP ngày 30/9/2013 của
    Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành
    chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn (sau đây viết gọn là
    Nghị định số 111/2013/NĐ-CP);
    8. Nghị định số 56/2016/NĐ-CP ngày 29/6/2016 của
    Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
    số 111/2013/NĐ-CP ngày 30/9/2013 của Chính phủ quy
    định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục
    tại xã, phường, thị trấn (sau đây viết gọn là Nghị định số
    56/2016/NĐ-CP);
    9. Nghị định số 221/2013/NĐ-CP ngày 30/12/2013 của
    Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành
    chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc (sau đây viết gọn
    là Nghị định số 221/2013/NĐ-CP);
    10. Nghị định số 136/2016/NĐ-CP ngày 09/9/2016 của
    Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
    số 221/2013/NĐ-CP ngày 30/12/2013 của Chính phủ quy

    8

    định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào
    cơ sở cai nghiện bắt buộc (sau đây viết gọn là Nghị định số
    136/2016/NĐ-CP);
    11. Nghị định số 02/2014/NĐ-CP ngày 10/01/2014 của
    Chính phủ quy định chế độ áp dụng, thi hành biện pháp
    xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng và cơ sở
    giáo dục bắt buộc (sau đây viết gọn là Nghị định số
    02/2014/NĐ-CP);
    12.

    Thông



    số

    14/2014/TT-BLĐTBXH

    ngày

    12/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã
    hội ban hành biểu mẫu về lập hồ sơ đề nghị, thi hành
    quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ
    sở cai nghiện bắt buộc và hướng dẫn xây dựng nội quy,
    quy chế đối với học viên của cơ sở cai nghiện bắt buộc (sau
    đây viết gọn là Thông tư số 14/2014/TT-BLĐTBXH);
    13. Thông tư số 38/2014/TT-BCA ngày 12/9/2014 của
    Bộ trưởng Bộ Công an quy định về biểu mẫu sử dụng khi
    áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo
    dưỡng (sau đây viết gọn là Thông tư số 38/2014/TT-BCA);
    14. Thông tư số 42/2014/TT-BCA ngày 25/9/2014 của
    Bộ trưởng Bộ Công an quy định về biểu mẫu sử dụng
    trong Công an nhân dân khi áp dụng và thi hành biện
    pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn
    (sau đây viết gọn là Thông tư số 42/2014/TT-BCA);
    15. Thông tư số 48/2014/TT-BCA ngày 17/10/2014 của
    Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số
    điều của Nghị định số 111/2013/NĐ-CP ngày 30/9/2013

    9

    quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo
    dục tại xã, phường, thị trấn (sau đây viết gọn là Thông tư
    số 48/2014/TT-BCA);
    16. Thông tư liên tịch số 02/2015/TTLT-BCA-BQPBYT ngày 22/01/2015 của Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ
    trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn công
    tác quản lý, chăm sóc, tư vấn, điều trị cho người nhiễm
    HIV và dự phòng lây nhiễm HIV tại trại giam, trại tạm
    giam, nhà tạm giữ, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo
    dưỡng (sau đây viết gọn là Thông tư liên tịch số
    02/2015/TTLT-BCA-BQP-BYT);
    17. Thông tư liên tịch số 07/2015/TTLT-BCA-BQPBYT ngày 19/10/2015 của Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ
    trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn việc
    khám, chữa bệnh cho người bị tạm giữ, tạm giam, phạm
    nhân, trại viên cơ sở giáo dục bắt buộc, học sinh trường
    giáo dưỡng do Bộ Công an, Bộ Quốc phòng quản lý tại cơ
    sở khám, chữa bệnh của Nhà nước (sau đây viết gọn là
    Thông tư liên tịch số 07/2015/TTLT-BCA-BQP-BYT);
    18. Thông tư liên tịch số 17/2015/TTLT-BYTBLĐTBXH-BCA ngày 09/7/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế,
    Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ
    trưởng Bộ Công an quy định thẩm quyền, thủ tục và quy
    trình xác định tình trạng nghiện ma túy (sau đây viết gọn là
    Thông tư liên tịch số 17/2015/TTLT-BYT-BLĐTBXH-BCA);

    10

    19. Thông tư số 19/2015/TT-BTP ngày 28/12/2015 của
    Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định việc kiểm tra tính pháp lý
    của Trưởng phòng Tư pháp cấp huyện đối với hồ sơ đề
    nghị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính đưa vào
    trường giáo dưỡng, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc và đưa
    vào cơ sở cai nghiện bắt buộc (sau đây viết gọn là Thông tư
    số 19/2015/TT-BTP);
    20. Thông tư số 20/2015/TT-BCA ngày 14/5/2015 của
    Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Nội quy trường giáo
    dưỡng (sau đây viết gọn là Thông tư số 20/2015/TT-BCA);
    21. Thông tư số 21/2015/TT-BCA ngày 14/5/2015 của Bộ
    trưởng Bộ Công an ban hành Nội quy cơ sở giáo dục bắt buộc
    (sau đây viết gọn là Thông tư số 21/2015/TT-BCA);
    22. Thông tư số 09/2017/TT-BTP ngày 18/12/2017 của
    Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của
    Thông tư số 19/2015/TT-BTP ngày 28/12/2015 của Bộ
    trưởng Bộ Tư pháp quy định việc kiểm tra tính pháp lý
    của Trưởng phòng Tư pháp cấp huyện đối với hồ sơ đề
    nghị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính đưa vào
    trường giáo dưỡng, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc và đưa
    vào cơ sở cai nghiện bắt buộc (sau đây viết gọn là Thông tư
    số 09/2017/TT-BTP);
    23. Thông tư số 05/2018/TT-BCA của Bộ trưởng Bộ
    Công an ngày 07/02/2018 quy định việc thu thập tài liệu,
    lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa
    vào cơ sở cai nghiện bắt buộc (sau đây viết gọn là Thông tư
    số 05/2018/TT-BCA);

    11

    24. Quyết định số 5075/QĐ-BYT ngày 12/12/2007 của
    Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn chẩn đoán người nghiện ma
    túy nhóm Opiats (sau đây viết gọn là Quyết định số
    5075/QĐ-BYT);
    25. Quyết định số 3556/QĐ-BYT ngày 10/9/2014 của
    Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các rối
    loạn tâm thần thường gặp do sử dụng ma túy tổng hợp
    dạng Amphetamine (sau đây viết gọn là Quyết định
    số 3556/QĐ-BYT).

    12

    LUẬT
    XỬ LÝ VI PHẠM H NH CHÍNH1
    (Trích)2
    Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
    Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
    theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;
    Quốc hội ban hành Luật Xử lý vi phạm hành chính.

    Phần thứ nhất
    NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
    ...
    Điều 2. Giải thích từ ngữ
    Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
    ...
    ___________
    1. Luật số: 15/2012/QH13 ban hành ngày 20/6/2012, được sửa
    đổi, bổ sung năm 2014, 2017.
    2. Tác giả chỉ trích dẫn và tổng hợp các quy định liên quan đến
    biện pháp xử lý vi phạm hành chính.

    13

    3. Biện pháp xử lý hành chính là biện pháp được áp
    dụng đối với cá nhân vi phạm pháp luật về an ninh, trật
    tự, an toàn xã hội mà không phải là tội phạm, bao gồm
    biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn; đưa vào
    trường giáo dưỡng; đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc và đưa
    vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.
    ...
    16. Người nghiện ma túy là người sử dụng chất ma
    túy, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần và bị lệ thuộc vào
    các chất này.
    17. Người đại diện hợp pháp bao gồm cha mẹ hoặc
    người giám hộ, luật sư, trợ giúp viên pháp lý.
    Điều 3. Nguyên tắc xử lý vi phạm hành chính
    ...
    2. Nguyên tắc áp dụng các biện pháp xử lý hành chính
    bao gồm:
    a) Cá nhân chỉ bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính
    nếu thuộc một trong các đối tượng quy định tại các điều
    90, 92, 94 và 96 của Luật này;
    b) Việc áp dụng các biện pháp xử lý hành chính phải
    được tiến hành theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;
    c) Việc quyết định thời hạn áp dụng biện pháp xử lý
    hành chính phải căn cứ vào tính chất, mức độ, hậu quả vi
    phạm, nhân thân người vi phạm và tình tiết giảm nhẹ,
    tình tiết tăng nặng;
    d) Người có thẩm quyền áp dụng biện pháp xử lý hành
    chính có trách nhiệm chứng minh vi phạm hành chính.

    14

    Cá nhân bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính có quyền tự
    mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp chứng minh
    mình không vi phạm hành chính.
    Đối với biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị
    trấn, Điều 2 Nghị định số 111/2013/NĐ-CP1 quy định
    như sau:
    Điều 2. Nguyên tắc áp dụng
    1. Nhanh chóng, công khai, khách quan, công
    bằng; đúng thẩm quyền, đối tượng, trình tự, thủ tục
    quy định tại Luật Xử lý vi phạm hành chính và Nghị
    định này.
    2. Không xâm phạm đến sức khỏe, danh dự,
    nhân phẩm; tôn trọng và bảo vệ bí mật riêng tư của
    người bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường,
    thị trấn và người chưa thành niên được áp dụng
    biện pháp quản lý tại gia đình.
    Không công khai việc tổ chức, nội dung, kết quả
    cuộc họp tư vấn, hồ sơ và thi hành quyết định giáo dục
    tại xã, phường, thị trấn đối với người chưa thành niên.
    3. Người có thẩm quyền áp dụng biện pháp giáo
    dục tại xã, phường, thị trấn có trách nhiệm chứng
    minh vi phạm hành chính. Cá nhân bị áp dụng biện
    pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn có quyền tự
    mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp chứng
    ___________
    1. Nghị định này được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
    56/2016/NĐ-CP.

    15

    minh mình không thuộc đối tượng bị áp dụng biện
    pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn.
    4. Bảo đảm sự tham gia của cơ quan, tổ chức, cá
    nhân trong cộng đồng, nhà trường và gia đình trong
    việc giúp đỡ, giáo dục người bị áp dụng biện pháp giáo
    dục tại xã, phường, thị trấn.
    5. Việc quyết định thời hạn áp dụng biện pháp
    giáo dục tại xã, phường, thị trấn phải căn cứ vào tính
    chất, mức độ, hậu quả vi phạm, nhân thân người vi
    phạm, tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng.
    6. Chỉ áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường,
    thị trấn đối với người chưa thành niên trong trường
    hợp cần thiết nhằm giáo dục, giúp đỡ họ sửa chữa sai
    lầm, phát triển lành mạnh và trở thành công dân có
    ích cho xã hội.
    Đối với người chưa thành niên thuộc đối tượng quy
    định tại điểm c khoản 2 Điều 4 của Nghị định này, chỉ
    quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường,
    thị trấn khi không đủ điều kiện áp dụng biện pháp
    quản lý tại gia đình. Việc áp dụng biện pháp quản lý
    tại gia đình không được coi là đã bị xử lý vi phạm
    hành chính.
    7. Trong quá trình xem xét quyết định áp dụng
    biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn đối với
    người chưa thành niên, người có thẩm quyền xử lý vi
    phạm hành chính phải bảo đảm lợi ích tốt nhất cho họ.
    Khoản 2 Điều 3 Luật Xử lý vi phạm hành chính
    năm 2012 cũng được hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị định

    16

    số 112/2013/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1
    Điều 1 Nghị định số 17/2016/NĐ-CP) như sau:
    Điều 3. Nguyên tắc áp dụng
    1. Việc tạm giữ, áp giải người theo thủ tục hành
    chính và áp dụng hình thức xử phạt trục xuất phải
    bảo đảm đúng đối tượng, đúng thủ tục, thẩm quyền và
    thời hạn quy định tại Luật Xử lý vi phạm hành
    chính, Điều 102 Luật Hải quan, Nghị định này và các
    quy định khác của pháp luật có liên quan.
    2. Nghiêm cấm mọi hành vi xâm phạm đến tính
    mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản của
    người bị tạm giữ, áp giải theo thủ tục hành chính và
    người bị áp dụng hình thức xử phạt trục xuất.
    3. Trong mọi trường hợp, việc tạm giữ, áp giải
    người theo thủ tục hành chính, áp dụng hình thức xử
    phạt trục xuất phải có quyết định bằng văn bản của
    người có thẩm quyền quy định tại Điều 12, Điều 25,
    Điều 7 Nghị định này; phải giao cho người bị tạm giữ,
    áp giải, người bị áp dụng hình thức xử phạt trục xuất
    một bản. Người ra quyết định áp dụng biện pháp tạm
    giữ, áp giải người theo thủ tục hành chính, áp dụng
    hình thức xử phạt trục xuất phải chịu trách nhiệm đối
    với quyết định của mình.
    ...
    Điều 5. Đối tượng bị xử lý vi phạm hành chính
    ...
    2. Đối tượng bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính là

    17

    cá nhân được quy định tại các điều 90, 92, 94 và 96 của
    Luật này.
    Các biện pháp xử lý hành chính không áp dụng đối với
    người nước ngoài.
    Điều 6. Thời hiệu xử lý vi phạm hành chính
    ...
    2. Thời hiệu áp dụng biện pháp xử lý hành chính được
    quy định như sau:
    a) Thời hiệu áp dụng biện pháp giáo dục tại xã,
    phường, thị trấn là 01 năm, kể từ ngày cá nhân thực hiện
    hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 90; 06 tháng,
    kể từ ngày cá nhân thực hiện hành vi vi phạm quy định
    tại khoản 2 Điều 90 hoặc kể từ ngày cá nhân thực hiện
    lần cuối một trong những hành vi vi phạm quy định tại
    khoản 3 và khoản 5 Điều 90; 03 tháng, kể từ ngày cá nhân
    thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều 90
    của Luật này;
    Khoản này được hướng dẫn bởi khoản 2 Điều 4
    Nghị định số 111/2013/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung
    bởi Nghị định số 56/2016/NĐ-CP) như sau:
    2. Đối tượng áp dụng biện pháp giáo dục tại xã,
    phường, thị trấn quy định tại Điều 90 Luật Xử lý vi
    phạm hành chính và thời hiệu áp dụng quy định tại
    điểm a khoản 2 Điều 6 Luật Xử lý vi phạm hành
    chính đối với các đối tượng này được xác định như sau:
    a) Đối tượng là người từ đủ 12 tuổi đến dưới
    14 tuổi thực hiện hành vi có dấu hiệu của một tội phạm

    18

    rất nghiêm trọng do cố ý quy định tại Bộ luật Hình sự,
    thì thời hiệu là 01 năm, kể từ ngày thực hiện hành vi
    vi phạm;
    b) Đối tượng là người từ đủ 14 tuổi đến dưới
    16 tuổi thực hiện hành vi có dấu hiệu của một tội
    phạm nghiêm trọng do cố ý quy định tại Bộ luật
    Hình sự, thì thời hiệu là 06 tháng, kể từ ngày thực
    hiện hành vi vi phạm;
    c) Đối tượng là người từ đủ 14 tuổi đến dưới
    18 tuổi, trong thời hạn 06 tháng đã hai lần bị xử
    phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi
    trộm cắp, lừa đảo, đánh bạc, gây rối trật tự công
    cộng mà lại tiếp tục thực hiện một trong các hành vi
    vi phạm nêu trên đến lần thứ ba nhưng chưa đến
    mức truy cứu trách nhiệm hình sự và đã bị lập biên
    bản vi phạm hành chính tại lần vi phạm này, thì thời
    hiệu là 06 tháng, kể từ ngày thực hiện lần cuối một
    trong những hành vi vi phạm hành chính nêu trên;
    d) Đối tượng là người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi
    trở lên có nơi cư trú ổn định, thì thời hiệu là 03 tháng,
    kể từ ngày đối tượng có hành vi sử dụng ma túy bị
    phát hiện.
    Người nghiện ma túy đang tham gia chương trình
    cai nghiện tự nguyện tại gia đình hoặc cộng đồng hoặc
    tham gia chương trình điều trị nghiện các chất dạng
    thuốc phiện bằng thuốc thay thế theo quy định của pháp
    luật mà bị phát hiện sử dụng trái phép chất ma túy thì

    19

    cũng bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị
    trấn. Việc áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường,
    thị trấn đối với đối tượng này được tiến hành đồng thời
    với việc cai nghiện tự nguyện tại gia đình hoặc cộng
    đồng hoặc điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện
    bằng thuốc thay thế;
    đ) Đối tượng là người từ đủ 18 tuổi trở lên, trong
    thời hạn 06 tháng đã hai lần bị xử phạt vi phạm hành
    chính về một trong các hành vi xâm phạm tài sản của
    cơ quan, tổ chức; tài sản, sức khỏe, danh dự, nhân
    phẩm của công dân hoặc người nước ngoài; vi phạm
    trật tự, an toàn xã hội mà lại tiếp tục thực hiện một
    trong các hành vi vi phạm nêu trên đến lần thứ ba
    nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự và
    đã bị lập biên bản vi phạm hành chính đối với lần vi
    phạm này, thì thời hiệu là 06 tháng, kể từ ngày thực
    hiện lần cuối một trong những hành vi vi phạm hành
    chính nêu trên.
    b) Thời hiệu áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo
    dưỡng là 01 năm, kể từ ngày cá nhân thực hiện hành vi vi
    phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 92; 06 tháng,
    kể từ ngày cá nhân thực hiện hành vi vi phạm quy định
    tại khoản 3 Điều 92 hoặc kể từ ngày cá nhân thực hiện lần
    cuối một trong những hành vi vi phạm quy định tại
    khoản 4 Điều 92 của Luật này;
    c) Thời hiệu áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục
    bắt buộc là 01 năm, kể từ ngày cá nhân thực hiện lần cuối

    20

    một trong các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 94
    của Luật này;
    d) Thời hiệu áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai
    nghiện bắt buộc là 03 tháng, kể từ ngày cá nhân thực hiện
    lần cuối hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 96
    của Luật này.
    Điểm d được quy định chi tiết tại Điều 4 Nghị định
    số 221/2013/NĐ-CP1 như sau:
    Thời hiệu áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai
    nghiện bắt buộc là 03 tháng, kể từ ngày cá nhân thực
    hiện hành vi sử dụng ma túy trái phép lần cuối bị
    phát hiện và lập biên bản theo quy định tại Điều 8
    Nghị định này.
    Điều 6 cũng được quy định chi tiết tại Điều 9 Nghị
    quyết số 04/2015/NQ-HĐTP:
    Điều 9. Về thời hiệu áp dụng biện pháp xử lý
    hành chính
    1. Theo quy định tại khoản 2 Điều 6 của Luật Xử
    lý vi phạm hành chính thì thời hiệu áp dụng biện
    pháp xử lý hành chính là 01 năm, 06 tháng hoặc
    03 tháng tùy từng trường hợp cụ thể và được tính từ
    ngày cá nhân thực hiện hành vi vi phạm hoặc kể từ
    ngày cá nhân thực hiện lần cuối một trong những
    hành vi vi phạm; do đó, thời hiệu áp dụng biện pháp
    ___________
    1. Nghị định này được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
    136/2016/NĐ-CP.

    21

    xử lý hành chính được tính từ ngày cá nhân thực hiện
    hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2 và 3
    Điều 92 hoặc kể từ ngày cá nhân thực hiện lần cuối
    một trong những hành vi vi phạm quy định tại
    khoản 4 Điều 92; khoản 1 Điều 94 hoặc khoản 1
    Điều 96 của Luật Xử lý vi phạm hành chính cho đến
    ngày Tòa án ra quyết định áp dụng biện pháp xử lý
    hành chính.
    2. Trường hợp do hành vi của người bị đề nghị áp
    dụng biện pháp xử lý hành chính có dấu hiệu tội phạm
    nên Tòa án đã chuyển hồ sơ cho cơ quan có thẩm
    quyền tiến hành tố tụng hình sự xem xét việc truy cứu
    trách nhiệm hình sự về hành vi đó, nhưng cơ quan
    tiến hành tố tụng hình sự không khởi tố vụ án hình sự
    mà chuyển trả hồ sơ vụ việc đề nghị xử lý vi phạm
    hành chính thì thời gian cơ quan tiến hành tố tụng
    hình sự xem xét việc truy cứu trách nhiệm hình sự
    được tính vào thời hiệu áp dụng biện pháp xử lý
    hành chính.
    Điều 7. Thời hạn được coi là chưa bị xử lý vi
    phạm hành chính
    ...
    2. Cá nhân bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính,
    nếu trong thời hạn 02 năm, kể từ ngày chấp hành xong
    quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính hoặc
    01 năm kể từ ngày hết thời hiệu thi hành quyết định áp

    22

    dụng biện pháp xử lý hành chính mà không tái phạm thì
    được coi là chưa bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính.
    Đối với biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị
    trấn, thời hạn được coi là chưa bị áp dụng biện pháp
    giáo dục tại xã, phường, thị trấn được quy định tại
    Điều 7 Nghị định số 111/2013/NĐ-CP như sau:
    Cá nhân bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã,
    phường, thị trấn, nếu trong thời hạn 02 năm, kể từ
    ngày chấp hành xong quyết định giáo dục tại xã,
    phường, thị trấn hoặc 01 năm, kể từ ngày hết thời
    hiệu thi hành quyết định giáo dục tại xã, phường, thị
    trấn mà không tái phạm, thì được coi là chưa bị áp
    dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn.
    Điều 8. Cách tính thời gian, thời hạn, thời hiệu
    trong xử lý vi phạm hành chính
    1. Cách tính thời hạn, thời hiệu trong xử lý vi phạm
    hành chính được áp dụng theo quy định của Bộ luật Dân
    sự1, trừ trường hợp trong Luật này có quy định cụ thể thời
    gian theo ngày làm việc.
    2. Thời gian ban đêm được tính từ 22 giờ ngày hôm
    trước đến 06 giờ ngày hôm sau.
    Điều 9. Tình tiết giảm nhẹ
    Những tình tiết sau đây là tình tiết giảm nhẹ:
    ___________
    1. Xem các quy định từ Điều 144 đến Điều 157 của Bộ luật Dân sự
    năm 2015.

    23

    1. Người vi phạm hành chính đã có hành vi ngăn
    chặn, làm giảm bớt hậu quả của vi phạm hoặc tự nguyện
    khắc phục hậu quả, bồi thường thiệt hại;
    2. Người vi phạm hành chính đã tự nguyện khai báo,
    thành thật hối lỗi; tích cực giúp đỡ cơ quan chức năng
    phát hiện vi phạm hành chính, xử lý vi phạm hành chính;
    3. Vi phạm hành chính trong tình trạng bị kích động
    về tinh thần do hành vi trái pháp luật của người khác gây
    ra; vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng; vượt quá yêu
    cầu của tình thế cấp thiết;
    4. Vi phạm hành chính do bị ép buộc hoặc bị lệ thuộc
    về vật chất hoặc tinh thần;
    5. Người vi phạm hành chính là phụ nữ mang thai,
    người già yếu, người có bệnh hoặc khuyết tật làm hạn chế
    khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi
    của mình;
    6. Vi phạm hành chính vì hoàn cảnh đặc biệt khó
    khăn mà không do mình gây ra;
    7. Vi phạm hành chính do trình độ lạc hậu;
    8. Những tình tiết giảm nhẹ khác do Chính phủ quy định.
    Đối với các tình tiết giảm nhẹ, khoản 1 Điều 3
    Nghị định số 111/2013/NĐ-CP quy định như sau:
    1. Khi quyết định thời hạn áp dụng biện pháp giáo
    dục tại xã, phường, thị trấn, những tình tiết giảm nhẹ
    quy định tại Điều 9 Luật Xử lý vi phạm hành chính
    phải được xem xét, gồm:
    a) Người vi phạm đã có hành vi ngăn chặn, làm
    giảm bớt hậu quả của vi phạm hoặc tự nguyện khắc
    phục hậu quả, bồi thường thiệt hại;

    24

    b) Người vi phạm đã tự nguyện khai báo, thành
    thật hối lỗi; tích cực giúp đỡ cơ quan chức năng phát
    hiện và xử lý vi phạm;
    c) Vi phạm trong tình trạng bị kích động về tinh
    thần do hành vi trái pháp luật của người khác gây ra;
    vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng; vượt quá yêu
    cầu của tình thế cấp thiết;
    d) Vi phạm do bị ép buộc hoặc bị lệ thuộc về vật
    chất hoặc tinh thần;
    đ) Người vi phạm là phụ nữ mang thai, người nuôi
    con dưới 36 tháng tuổi, người già yếu, người có bệnh
    hoặc khuyết tật làm hạn chế khả năng nhận thức hoặc
    khả năng điều khiển hành vi của mình;
    e) Vi phạm vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà
    không do mình gây ra;
    g) Vi phạm do trình độ lạc hậu.
    Điều 10. Tình tiết tăng nặng
    1. Những tình tiết sau đây là tình tiết tăng nặng:
    a) Vi phạm hành chính có tổ chức;
    b) Vi phạm hành chính nhiều lần; tái phạm;
    c) Xúi giục, lôi kéo, sử dụng người chưa thành niên vi
    phạm; ép buộc người bị lệ thuộc vào mình về vật chất, tinh
    thần thực hiện hành vi vi phạm hành chính;
    d) Sử dụng người biết rõ là đang bị tâm thần hoặc
    bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng
    điều khiển hành vi để vi phạm hành chính;

    25

    đ) Lăng mạ, phỉ báng người đang thi hành công vụ; vi
    phạm hành chính có tính chất côn đồ;
    e) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để vi phạm hành chính;
    g) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, thiên tai, thảm
    họa, dịch bệnh hoặc những khó khăn đặc biệt khác của xã
    hội để vi phạm hành chính;
    h) Vi phạm trong thời gian đang chấp hành hình phạt
    của bản án hình sự hoặc đang chấp hành quyết định áp
    dụng biện pháp xử lý vi phạm hành chính;
    i) Tiếp tục thực hiện hành vi vi phạm hành chính mặc
    dù người có thẩm quyền đã yêu cầu chấm dứt hành vi đó;
    k) Sau khi vi phạm đã có hành vi trốn tránh, che giấu
    vi phạm hành chính;
    l) Vi phạm hành chính có quy mô lớn, số lượng hoặc trị
    giá hàng hóa lớn;
    m) Vi phạm hành chính đối với nhiều người, trẻ em,
    người già, người khuyết tật, phụ nữ mang thai.
    2. Tình tiết quy định tại khoản 1 Điều này đã được
    quy định là hành vi vi phạm hành chính thì không được
    coi là tình tiết tăng nặng.
    Điều này được hướng dẫn bởi khoản 2 Điều 3 Nghị
    định số 111/2013/NĐ-CP như sau:
    2. Khi quyết định thời hạn áp dụng biện pháp giáo
    dục tại xã, phường, thị trấn, những tình tiết tăng
    nặng quy định tại Điều 10 Luật Xử lý vi phạm hành
    chính phải được xem xét, gồm:

    26

    a) Vi phạm có tổ chức;
    b) Xúi giục, lôi kéo, sử dụng người chưa thành
    niên vi phạm; ép buộc người bị lệ thuộc vào mình về
    vật chất, tinh thần thực hiện hành vi vi phạm;
    c) Lăng mạ, phỉ báng người đang thi hành công
    vụ; vi phạm có tính chất côn đồ;
    d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để vi phạm;
    đ) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, thiên tai,
    thảm họa, dịch bệnh hoặc những khó khăn đặc biệt
    khác của xã hội để vi phạm;
    e) Sau khi vi phạm đã có hành vi trốn tránh, che
    giấu vi phạm;
    g) Vi phạm đối với nhiều người, trẻ em, người già,
    người khuyết tật, phụ nữ mang thai.
    ...
    Điều 12. Những hành vi bị nghiêm cấm
    1. Giữ lại vụ vi phạm có dấu hiệu tội phạm để xử lý vi
    phạm hành chính.
    2. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để sách nhiễu, đòi, nhận
    tiền, tài sản của người vi phạm; dung túng, bao che, hạn chế
    quyền của người vi phạm hành chính khi xử phạt vi phạm
    hành chính hoặc áp dụng biện pháp xử lý hành chính.
    3. Ban hành trái thẩm quyền văn bản quy định về
    hành vi vi phạm hành chính, thẩm quyền, hình thức xử
    phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với từng hành vi vi

    27

    phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước và biện
    pháp xử lý hành chính.
    4. Không xử phạt vi phạm hành chính, không áp dụng
    biện pháp khắc phục hậu quả hoặc không áp dụng biện
    pháp xử lý hành chính.
    5. Xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng biện pháp
    khắc phục hậu quả hoặc áp dụng các biện pháp xử lý hành
    chính không kịp thời, không nghiêm minh, không đúng
    thẩm quyền, thủ tục, đối tượng quy định tại Luật này.
    6. Áp dụng hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục
    hậu quả không đúng, không đầy đủ đối với hành vi vi
    phạm hành chính.
    7. Can thiệp trái pháp luật vào việc xử lý vi phạm
    hành chính.
    8. Kéo dài thời hạn áp dụng biện pháp xử lý hành chính.
    9. Sử dụng tiền thu được từ tiền nộp phạt vi phạm
    hành chính, tiền nộp do chậm thi hành quyết định xử
    phạt tiền, tiền bán, thanh lý tang vật, phương tiện vi
    phạm hành chính bị tịch thu và các khoản tiền khác thu
    được từ xử phạt vi phạm hành chính trái quy định của
    pháp luật về ngân sách nhà nước.
    10. Giả mạo, làm sai lệch hồ sơ xử phạt vi phạm hành
    chính, hồ sơ áp dụng biện pháp xử lý hành chính.
    11. Xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân
    phẩm của người bị xử phạt vi phạm hành chính, người bị
    áp dụng biện pháp xử lý hành chính, người bị áp dụng

    28

    biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành
    chính, người bị áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành
    quyết định xử lý vi phạm hành chính.
    12. Chống đối, trốn tránh, trì hoãn hoặc cản trở chấp
    hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, quyết định
    áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm
    hành chính, quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử
    phạt vi phạm hành chính, quyết định áp dụng biện pháp
    xử lý hành chính.
    Điều 12 được quy định chi tiết tại Điều 6 Nghị
    định số 221/2013/NĐ-CP như sau:
    Điều 6. Những hành vi bị nghiêm cấm trong
    việc lập hồ sơ đề nghị và thi hành quyết định
    áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện
    bắt buộc
    1. Xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự,
    nhân phẩm của người bị đề nghị áp dụng biện pháp
    đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc và người phải thi
    hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai
    nghiện bắt buộc.
    2. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để sách nhiễu, đòi
    nhận tiền, tài sản, hạn chế quyền hợp pháp của người
    bị đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện
    bắt buộc và người phải thi hành quyết định áp dụng
    biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.
    3. Giả mạo, làm sai lệch hồ sơ đề nghị áp dụng
    biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; hồ sơ đề

    29

    nghị hoãn, miễn chấp hành quyết định áp dụng biện
    pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; hồ sơ đề nghị
    giảm thời hạn, tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành
    phần thời gian còn lại tại cơ sở cai nghiện bắt buộc.
    4. Lợi dụng, bóc lột sức lao động, giao khoán sản
    phẩm đối với người chấp hành quyết định áp dụng
    biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.
    5. Yêu cầu hoặc gợi ý người chấp hành quyết định
    áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc
    hoặc gia đình họ đóng góp tiền hoặc vật chất khác
    ngoài các quy định của pháp luật.
    6. Kéo dài quá thời hạn áp dụng biện pháp đưa
    vào cơ sở cai nghiện bắt buộc trong quyết định của
    Tòa án.
    ...

    Phần thứ ba
    ÁP DỤNG CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ H NH CHÍNH
    Chương I
    CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ H NH CHÍNH

    Điều 89. Biện pháp giáo dục tại xã, phường,
    thị trấn
    1. Giáo dục tại xã, phường, thị trấn là biện pháp xử
    lý hành chính áp dụng đối với các đối tượng quy định tại

    30

    Điều 90 của Luật này để giáo dục, quản lý họ tại nơi cư
    trú trong trường hợp nhận thấy không cần thiết phải
    cách ly họ khỏi cộng đồng.
    Khoản này được quy định ...
     
    Gửi ý kiến

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG TIỂU HỌC CẨM HOÀNG - CẨM GIÀNG - HẢI DƯƠNG !