chỉ dẫn pháp luật áp dụng các biện pháp xử lý hành chính

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hồng Vân
Ngày gửi: 10h:31' 15-04-2024
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hồng Vân
Ngày gửi: 10h:31' 15-04-2024
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Chịu trách nhiệm xuất bản:
GIÁM ĐỐC – TỔNG BIÊN TẬP
PGS.TS. PHẠM MINH TUẤN
Chịu trách nhiệm nội dung:
ỦY VIÊN HỘI ĐỒNG BIÊN TẬP – XUẤT BẢN
TS. VÕ VĂN BÉ
Biên tập nội dung:
Trình bày bìa:
Chế bản vi tính:
Đọc sách mẫu:
ThS. VĂN THỊ THANH HƯƠNG
ThS. NGUYỄN THỊ HẢI BÌNH
TRẦN QUỐC THẮNG
NGUYỄN THỊ THẢO
ThS. NGUYỄN VIỆT HÀ
ĐƯỜNG HỒNG MAI
LÂM THỊ HƯƠNG
TRẦN KHÁNH LY
BÍCH LIỄU
Số đăng ký kế hoạch xuất bản: 427-2021/CXBIPH/26-365/CTQG.
Số quyết định xuất bản: 29-QĐ/NXBCTQG, ngày 18/02/2021.
Nộp lưu chiểu: tháng 4 năm 2021.
Mã ISBN: 978-604-57-6514-2.
Biªn môc trªn xuÊt b¶n phÈm
cña Th− viÖn Quèc gia ViÖt Nam
ChØ dÉn ph¸p luËt vÒ ¸p dông c¸c biÖn ph¸p xö lý hµnh
chÝnh. - H. : ChÝnh trÞ Quèc gia, 2020. - 244tr. ; 21cm
ISBN 9786045757659
1. Ph¸p luËt 2. Ph¹t hµnh chÝnh 3. ViÖt Nam
342.59706 - dc23
CTH0662p-CIP
LỜI NH
XUẤT BẢN
Trong hệ thống pháp luật xử lý vi phạm hành chính, biện
pháp xử lý hành chính là các biện pháp được áp dụng đối với cá
nhân vi phạm pháp luật về an ninh, trật tự, an toàn xã hội mà
không phải là tội phạm, bao gồm biện pháp giáo dục tại xã,
phường, thị trấn; đưa vào trường giáo dưỡng; đưa vào cơ sở giáo
dục bắt buộc và đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc. Qua nhiều
lần ban hành, sửa đổi, bổ sung, thay thế (năm 1995, 2002, 2008,
2012, 2014, 2017), Luật Xử lý vi phạm hành chính nói chung và
các quy định về áp dụng biện pháp xử lý hành chính nói riêng
đã được cụ thể hóa trong nhiều văn bản quy phạm pháp luật
khác nhau. Chính vì vậy, việc theo dõi, nắm bắt nội dung của
pháp luật về lĩnh vực này đôi khi khá khó khăn, phức tạp. Xuất
phát từ thực tiễn đó, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Sự thật
xuất bản cuốn sách Chỉ dẫn pháp luật về áp dụng các biện
pháp xử lý hành chính do TS. Trương Hồng Quang, công tác tại
Viện Khoa học pháp lý (Bộ Tư pháp) tổng hợp và biên soạn.
Cuốn sách cung cấp các quy định pháp luật về đối tượng áp
dụng, thủ tục lập hồ sơ đề nghị áp dụng, thủ tục xem xét, quyết
định áp dụng, thi hành quyết định và một số quy định khác về
biện pháp xử lý hành chính. Cuốn sách sẽ là tài liệu tham khảo
5
hữu ích cho các cơ quan, đơn vị, cán bộ các cấp và người dân
trong việc tìm hiểu kiến thức pháp luật về vấn đề áp dụng biện
pháp xử lý hành chính; nắm được quyền, nghĩa vụ của mình khi
ở trong trường hợp bị đề nghị áp dụng các biện pháp này.
Mặc dù đã rất cố gắng, nhưng cuốn sách khó tránh khỏi
thiếu sót. Rất mong bạn đọc góp ý để lần xuất bản sau cuốn sách
có chất lượng tốt hơn.
Xin trân trọng giới thiệu cuốn sách cùng bạn đọc.
Tháng 7 năm 2020
NH XUẤT BẢN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA SỰ THẬT
6
DANH MỤC CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT V
CÁC VĂN BẢN CÓ LIÊN QUAN ĐẾN
CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ H NH CHÍNH
1. Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012, đã được
sửa đổi, bổ sung năm 2014, 2017;
2. Pháp lệnh số 09/2014/UBTVQH13 ngày 20/01/2014
của Ủy ban thường vụ Quốc hội về trình tự, thủ tục xem
xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính
tại Tòa án nhân dân (sau đây viết gọn là Pháp lệnh số
09/2014/UBTVQH13);
3. Nghị quyết số 04/2015/NQ-HĐTP ngày 24/12/2015
của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng
dẫn thi hành một số quy định của pháp luật về xem xét,
quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại
Tòa án nhân dân (sau đây viết gọn là Nghị quyết số
04/2015/NQ-HĐTP);
4. Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19/7/2013 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Xử lý vi phạm hành chính (sau đây viết gọn là
Nghị định số 81/2013/NĐ-CP);
7
5. Nghị định số 97/2017/NĐ-CP ngày 18/8/2017 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
81/2013/NĐ-CP ngày 19/7/2013 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi
phạm hành chính (sau đây viết gọn là Nghị định số
97/2017/NĐ-CP);
6. Nghị định số 19/2020/NĐ-CP ngày 12/02/2020 của
Chính phủ về kiểm tra, xử lý kỷ luật trong thi hành pháp
luật về xử lý vi phạm hành chính (sau đây viết gọn là
Nghị định số 19/2020/NĐ-CP);
7. Nghị định số 111/2013/NĐ-CP ngày 30/9/2013 của
Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành
chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn (sau đây viết gọn là
Nghị định số 111/2013/NĐ-CP);
8. Nghị định số 56/2016/NĐ-CP ngày 29/6/2016 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 111/2013/NĐ-CP ngày 30/9/2013 của Chính phủ quy
định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục
tại xã, phường, thị trấn (sau đây viết gọn là Nghị định số
56/2016/NĐ-CP);
9. Nghị định số 221/2013/NĐ-CP ngày 30/12/2013 của
Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành
chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc (sau đây viết gọn
là Nghị định số 221/2013/NĐ-CP);
10. Nghị định số 136/2016/NĐ-CP ngày 09/9/2016 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 221/2013/NĐ-CP ngày 30/12/2013 của Chính phủ quy
8
định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào
cơ sở cai nghiện bắt buộc (sau đây viết gọn là Nghị định số
136/2016/NĐ-CP);
11. Nghị định số 02/2014/NĐ-CP ngày 10/01/2014 của
Chính phủ quy định chế độ áp dụng, thi hành biện pháp
xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng và cơ sở
giáo dục bắt buộc (sau đây viết gọn là Nghị định số
02/2014/NĐ-CP);
12.
Thông
tư
số
14/2014/TT-BLĐTBXH
ngày
12/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã
hội ban hành biểu mẫu về lập hồ sơ đề nghị, thi hành
quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ
sở cai nghiện bắt buộc và hướng dẫn xây dựng nội quy,
quy chế đối với học viên của cơ sở cai nghiện bắt buộc (sau
đây viết gọn là Thông tư số 14/2014/TT-BLĐTBXH);
13. Thông tư số 38/2014/TT-BCA ngày 12/9/2014 của
Bộ trưởng Bộ Công an quy định về biểu mẫu sử dụng khi
áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo
dưỡng (sau đây viết gọn là Thông tư số 38/2014/TT-BCA);
14. Thông tư số 42/2014/TT-BCA ngày 25/9/2014 của
Bộ trưởng Bộ Công an quy định về biểu mẫu sử dụng
trong Công an nhân dân khi áp dụng và thi hành biện
pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn
(sau đây viết gọn là Thông tư số 42/2014/TT-BCA);
15. Thông tư số 48/2014/TT-BCA ngày 17/10/2014 của
Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số
điều của Nghị định số 111/2013/NĐ-CP ngày 30/9/2013
9
quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo
dục tại xã, phường, thị trấn (sau đây viết gọn là Thông tư
số 48/2014/TT-BCA);
16. Thông tư liên tịch số 02/2015/TTLT-BCA-BQPBYT ngày 22/01/2015 của Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn công
tác quản lý, chăm sóc, tư vấn, điều trị cho người nhiễm
HIV và dự phòng lây nhiễm HIV tại trại giam, trại tạm
giam, nhà tạm giữ, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo
dưỡng (sau đây viết gọn là Thông tư liên tịch số
02/2015/TTLT-BCA-BQP-BYT);
17. Thông tư liên tịch số 07/2015/TTLT-BCA-BQPBYT ngày 19/10/2015 của Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn việc
khám, chữa bệnh cho người bị tạm giữ, tạm giam, phạm
nhân, trại viên cơ sở giáo dục bắt buộc, học sinh trường
giáo dưỡng do Bộ Công an, Bộ Quốc phòng quản lý tại cơ
sở khám, chữa bệnh của Nhà nước (sau đây viết gọn là
Thông tư liên tịch số 07/2015/TTLT-BCA-BQP-BYT);
18. Thông tư liên tịch số 17/2015/TTLT-BYTBLĐTBXH-BCA ngày 09/7/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế,
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ
trưởng Bộ Công an quy định thẩm quyền, thủ tục và quy
trình xác định tình trạng nghiện ma túy (sau đây viết gọn là
Thông tư liên tịch số 17/2015/TTLT-BYT-BLĐTBXH-BCA);
10
19. Thông tư số 19/2015/TT-BTP ngày 28/12/2015 của
Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định việc kiểm tra tính pháp lý
của Trưởng phòng Tư pháp cấp huyện đối với hồ sơ đề
nghị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính đưa vào
trường giáo dưỡng, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc và đưa
vào cơ sở cai nghiện bắt buộc (sau đây viết gọn là Thông tư
số 19/2015/TT-BTP);
20. Thông tư số 20/2015/TT-BCA ngày 14/5/2015 của
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Nội quy trường giáo
dưỡng (sau đây viết gọn là Thông tư số 20/2015/TT-BCA);
21. Thông tư số 21/2015/TT-BCA ngày 14/5/2015 của Bộ
trưởng Bộ Công an ban hành Nội quy cơ sở giáo dục bắt buộc
(sau đây viết gọn là Thông tư số 21/2015/TT-BCA);
22. Thông tư số 09/2017/TT-BTP ngày 18/12/2017 của
Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 19/2015/TT-BTP ngày 28/12/2015 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định việc kiểm tra tính pháp lý
của Trưởng phòng Tư pháp cấp huyện đối với hồ sơ đề
nghị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính đưa vào
trường giáo dưỡng, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc và đưa
vào cơ sở cai nghiện bắt buộc (sau đây viết gọn là Thông tư
số 09/2017/TT-BTP);
23. Thông tư số 05/2018/TT-BCA của Bộ trưởng Bộ
Công an ngày 07/02/2018 quy định việc thu thập tài liệu,
lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa
vào cơ sở cai nghiện bắt buộc (sau đây viết gọn là Thông tư
số 05/2018/TT-BCA);
11
24. Quyết định số 5075/QĐ-BYT ngày 12/12/2007 của
Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn chẩn đoán người nghiện ma
túy nhóm Opiats (sau đây viết gọn là Quyết định số
5075/QĐ-BYT);
25. Quyết định số 3556/QĐ-BYT ngày 10/9/2014 của
Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các rối
loạn tâm thần thường gặp do sử dụng ma túy tổng hợp
dạng Amphetamine (sau đây viết gọn là Quyết định
số 3556/QĐ-BYT).
12
LUẬT
XỬ LÝ VI PHẠM H NH CHÍNH1
(Trích)2
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;
Quốc hội ban hành Luật Xử lý vi phạm hành chính.
Phần thứ nhất
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
___________
1. Luật số: 15/2012/QH13 ban hành ngày 20/6/2012, được sửa
đổi, bổ sung năm 2014, 2017.
2. Tác giả chỉ trích dẫn và tổng hợp các quy định liên quan đến
biện pháp xử lý vi phạm hành chính.
13
3. Biện pháp xử lý hành chính là biện pháp được áp
dụng đối với cá nhân vi phạm pháp luật về an ninh, trật
tự, an toàn xã hội mà không phải là tội phạm, bao gồm
biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn; đưa vào
trường giáo dưỡng; đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc và đưa
vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.
...
16. Người nghiện ma túy là người sử dụng chất ma
túy, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần và bị lệ thuộc vào
các chất này.
17. Người đại diện hợp pháp bao gồm cha mẹ hoặc
người giám hộ, luật sư, trợ giúp viên pháp lý.
Điều 3. Nguyên tắc xử lý vi phạm hành chính
...
2. Nguyên tắc áp dụng các biện pháp xử lý hành chính
bao gồm:
a) Cá nhân chỉ bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính
nếu thuộc một trong các đối tượng quy định tại các điều
90, 92, 94 và 96 của Luật này;
b) Việc áp dụng các biện pháp xử lý hành chính phải
được tiến hành theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;
c) Việc quyết định thời hạn áp dụng biện pháp xử lý
hành chính phải căn cứ vào tính chất, mức độ, hậu quả vi
phạm, nhân thân người vi phạm và tình tiết giảm nhẹ,
tình tiết tăng nặng;
d) Người có thẩm quyền áp dụng biện pháp xử lý hành
chính có trách nhiệm chứng minh vi phạm hành chính.
14
Cá nhân bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính có quyền tự
mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp chứng minh
mình không vi phạm hành chính.
Đối với biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị
trấn, Điều 2 Nghị định số 111/2013/NĐ-CP1 quy định
như sau:
Điều 2. Nguyên tắc áp dụng
1. Nhanh chóng, công khai, khách quan, công
bằng; đúng thẩm quyền, đối tượng, trình tự, thủ tục
quy định tại Luật Xử lý vi phạm hành chính và Nghị
định này.
2. Không xâm phạm đến sức khỏe, danh dự,
nhân phẩm; tôn trọng và bảo vệ bí mật riêng tư của
người bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường,
thị trấn và người chưa thành niên được áp dụng
biện pháp quản lý tại gia đình.
Không công khai việc tổ chức, nội dung, kết quả
cuộc họp tư vấn, hồ sơ và thi hành quyết định giáo dục
tại xã, phường, thị trấn đối với người chưa thành niên.
3. Người có thẩm quyền áp dụng biện pháp giáo
dục tại xã, phường, thị trấn có trách nhiệm chứng
minh vi phạm hành chính. Cá nhân bị áp dụng biện
pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn có quyền tự
mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp chứng
___________
1. Nghị định này được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
56/2016/NĐ-CP.
15
minh mình không thuộc đối tượng bị áp dụng biện
pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn.
4. Bảo đảm sự tham gia của cơ quan, tổ chức, cá
nhân trong cộng đồng, nhà trường và gia đình trong
việc giúp đỡ, giáo dục người bị áp dụng biện pháp giáo
dục tại xã, phường, thị trấn.
5. Việc quyết định thời hạn áp dụng biện pháp
giáo dục tại xã, phường, thị trấn phải căn cứ vào tính
chất, mức độ, hậu quả vi phạm, nhân thân người vi
phạm, tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng.
6. Chỉ áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường,
thị trấn đối với người chưa thành niên trong trường
hợp cần thiết nhằm giáo dục, giúp đỡ họ sửa chữa sai
lầm, phát triển lành mạnh và trở thành công dân có
ích cho xã hội.
Đối với người chưa thành niên thuộc đối tượng quy
định tại điểm c khoản 2 Điều 4 của Nghị định này, chỉ
quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường,
thị trấn khi không đủ điều kiện áp dụng biện pháp
quản lý tại gia đình. Việc áp dụng biện pháp quản lý
tại gia đình không được coi là đã bị xử lý vi phạm
hành chính.
7. Trong quá trình xem xét quyết định áp dụng
biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn đối với
người chưa thành niên, người có thẩm quyền xử lý vi
phạm hành chính phải bảo đảm lợi ích tốt nhất cho họ.
Khoản 2 Điều 3 Luật Xử lý vi phạm hành chính
năm 2012 cũng được hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị định
16
số 112/2013/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1
Điều 1 Nghị định số 17/2016/NĐ-CP) như sau:
Điều 3. Nguyên tắc áp dụng
1. Việc tạm giữ, áp giải người theo thủ tục hành
chính và áp dụng hình thức xử phạt trục xuất phải
bảo đảm đúng đối tượng, đúng thủ tục, thẩm quyền và
thời hạn quy định tại Luật Xử lý vi phạm hành
chính, Điều 102 Luật Hải quan, Nghị định này và các
quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Nghiêm cấm mọi hành vi xâm phạm đến tính
mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản của
người bị tạm giữ, áp giải theo thủ tục hành chính và
người bị áp dụng hình thức xử phạt trục xuất.
3. Trong mọi trường hợp, việc tạm giữ, áp giải
người theo thủ tục hành chính, áp dụng hình thức xử
phạt trục xuất phải có quyết định bằng văn bản của
người có thẩm quyền quy định tại Điều 12, Điều 25,
Điều 7 Nghị định này; phải giao cho người bị tạm giữ,
áp giải, người bị áp dụng hình thức xử phạt trục xuất
một bản. Người ra quyết định áp dụng biện pháp tạm
giữ, áp giải người theo thủ tục hành chính, áp dụng
hình thức xử phạt trục xuất phải chịu trách nhiệm đối
với quyết định của mình.
...
Điều 5. Đối tượng bị xử lý vi phạm hành chính
...
2. Đối tượng bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính là
17
cá nhân được quy định tại các điều 90, 92, 94 và 96 của
Luật này.
Các biện pháp xử lý hành chính không áp dụng đối với
người nước ngoài.
Điều 6. Thời hiệu xử lý vi phạm hành chính
...
2. Thời hiệu áp dụng biện pháp xử lý hành chính được
quy định như sau:
a) Thời hiệu áp dụng biện pháp giáo dục tại xã,
phường, thị trấn là 01 năm, kể từ ngày cá nhân thực hiện
hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 90; 06 tháng,
kể từ ngày cá nhân thực hiện hành vi vi phạm quy định
tại khoản 2 Điều 90 hoặc kể từ ngày cá nhân thực hiện
lần cuối một trong những hành vi vi phạm quy định tại
khoản 3 và khoản 5 Điều 90; 03 tháng, kể từ ngày cá nhân
thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều 90
của Luật này;
Khoản này được hướng dẫn bởi khoản 2 Điều 4
Nghị định số 111/2013/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung
bởi Nghị định số 56/2016/NĐ-CP) như sau:
2. Đối tượng áp dụng biện pháp giáo dục tại xã,
phường, thị trấn quy định tại Điều 90 Luật Xử lý vi
phạm hành chính và thời hiệu áp dụng quy định tại
điểm a khoản 2 Điều 6 Luật Xử lý vi phạm hành
chính đối với các đối tượng này được xác định như sau:
a) Đối tượng là người từ đủ 12 tuổi đến dưới
14 tuổi thực hiện hành vi có dấu hiệu của một tội phạm
18
rất nghiêm trọng do cố ý quy định tại Bộ luật Hình sự,
thì thời hiệu là 01 năm, kể từ ngày thực hiện hành vi
vi phạm;
b) Đối tượng là người từ đủ 14 tuổi đến dưới
16 tuổi thực hiện hành vi có dấu hiệu của một tội
phạm nghiêm trọng do cố ý quy định tại Bộ luật
Hình sự, thì thời hiệu là 06 tháng, kể từ ngày thực
hiện hành vi vi phạm;
c) Đối tượng là người từ đủ 14 tuổi đến dưới
18 tuổi, trong thời hạn 06 tháng đã hai lần bị xử
phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi
trộm cắp, lừa đảo, đánh bạc, gây rối trật tự công
cộng mà lại tiếp tục thực hiện một trong các hành vi
vi phạm nêu trên đến lần thứ ba nhưng chưa đến
mức truy cứu trách nhiệm hình sự và đã bị lập biên
bản vi phạm hành chính tại lần vi phạm này, thì thời
hiệu là 06 tháng, kể từ ngày thực hiện lần cuối một
trong những hành vi vi phạm hành chính nêu trên;
d) Đối tượng là người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi
trở lên có nơi cư trú ổn định, thì thời hiệu là 03 tháng,
kể từ ngày đối tượng có hành vi sử dụng ma túy bị
phát hiện.
Người nghiện ma túy đang tham gia chương trình
cai nghiện tự nguyện tại gia đình hoặc cộng đồng hoặc
tham gia chương trình điều trị nghiện các chất dạng
thuốc phiện bằng thuốc thay thế theo quy định của pháp
luật mà bị phát hiện sử dụng trái phép chất ma túy thì
19
cũng bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị
trấn. Việc áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường,
thị trấn đối với đối tượng này được tiến hành đồng thời
với việc cai nghiện tự nguyện tại gia đình hoặc cộng
đồng hoặc điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện
bằng thuốc thay thế;
đ) Đối tượng là người từ đủ 18 tuổi trở lên, trong
thời hạn 06 tháng đã hai lần bị xử phạt vi phạm hành
chính về một trong các hành vi xâm phạm tài sản của
cơ quan, tổ chức; tài sản, sức khỏe, danh dự, nhân
phẩm của công dân hoặc người nước ngoài; vi phạm
trật tự, an toàn xã hội mà lại tiếp tục thực hiện một
trong các hành vi vi phạm nêu trên đến lần thứ ba
nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự và
đã bị lập biên bản vi phạm hành chính đối với lần vi
phạm này, thì thời hiệu là 06 tháng, kể từ ngày thực
hiện lần cuối một trong những hành vi vi phạm hành
chính nêu trên.
b) Thời hiệu áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo
dưỡng là 01 năm, kể từ ngày cá nhân thực hiện hành vi vi
phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 92; 06 tháng,
kể từ ngày cá nhân thực hiện hành vi vi phạm quy định
tại khoản 3 Điều 92 hoặc kể từ ngày cá nhân thực hiện lần
cuối một trong những hành vi vi phạm quy định tại
khoản 4 Điều 92 của Luật này;
c) Thời hiệu áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục
bắt buộc là 01 năm, kể từ ngày cá nhân thực hiện lần cuối
20
một trong các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 94
của Luật này;
d) Thời hiệu áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai
nghiện bắt buộc là 03 tháng, kể từ ngày cá nhân thực hiện
lần cuối hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 96
của Luật này.
Điểm d được quy định chi tiết tại Điều 4 Nghị định
số 221/2013/NĐ-CP1 như sau:
Thời hiệu áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai
nghiện bắt buộc là 03 tháng, kể từ ngày cá nhân thực
hiện hành vi sử dụng ma túy trái phép lần cuối bị
phát hiện và lập biên bản theo quy định tại Điều 8
Nghị định này.
Điều 6 cũng được quy định chi tiết tại Điều 9 Nghị
quyết số 04/2015/NQ-HĐTP:
Điều 9. Về thời hiệu áp dụng biện pháp xử lý
hành chính
1. Theo quy định tại khoản 2 Điều 6 của Luật Xử
lý vi phạm hành chính thì thời hiệu áp dụng biện
pháp xử lý hành chính là 01 năm, 06 tháng hoặc
03 tháng tùy từng trường hợp cụ thể và được tính từ
ngày cá nhân thực hiện hành vi vi phạm hoặc kể từ
ngày cá nhân thực hiện lần cuối một trong những
hành vi vi phạm; do đó, thời hiệu áp dụng biện pháp
___________
1. Nghị định này được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
136/2016/NĐ-CP.
21
xử lý hành chính được tính từ ngày cá nhân thực hiện
hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2 và 3
Điều 92 hoặc kể từ ngày cá nhân thực hiện lần cuối
một trong những hành vi vi phạm quy định tại
khoản 4 Điều 92; khoản 1 Điều 94 hoặc khoản 1
Điều 96 của Luật Xử lý vi phạm hành chính cho đến
ngày Tòa án ra quyết định áp dụng biện pháp xử lý
hành chính.
2. Trường hợp do hành vi của người bị đề nghị áp
dụng biện pháp xử lý hành chính có dấu hiệu tội phạm
nên Tòa án đã chuyển hồ sơ cho cơ quan có thẩm
quyền tiến hành tố tụng hình sự xem xét việc truy cứu
trách nhiệm hình sự về hành vi đó, nhưng cơ quan
tiến hành tố tụng hình sự không khởi tố vụ án hình sự
mà chuyển trả hồ sơ vụ việc đề nghị xử lý vi phạm
hành chính thì thời gian cơ quan tiến hành tố tụng
hình sự xem xét việc truy cứu trách nhiệm hình sự
được tính vào thời hiệu áp dụng biện pháp xử lý
hành chính.
Điều 7. Thời hạn được coi là chưa bị xử lý vi
phạm hành chính
...
2. Cá nhân bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính,
nếu trong thời hạn 02 năm, kể từ ngày chấp hành xong
quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính hoặc
01 năm kể từ ngày hết thời hiệu thi hành quyết định áp
22
dụng biện pháp xử lý hành chính mà không tái phạm thì
được coi là chưa bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính.
Đối với biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị
trấn, thời hạn được coi là chưa bị áp dụng biện pháp
giáo dục tại xã, phường, thị trấn được quy định tại
Điều 7 Nghị định số 111/2013/NĐ-CP như sau:
Cá nhân bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã,
phường, thị trấn, nếu trong thời hạn 02 năm, kể từ
ngày chấp hành xong quyết định giáo dục tại xã,
phường, thị trấn hoặc 01 năm, kể từ ngày hết thời
hiệu thi hành quyết định giáo dục tại xã, phường, thị
trấn mà không tái phạm, thì được coi là chưa bị áp
dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn.
Điều 8. Cách tính thời gian, thời hạn, thời hiệu
trong xử lý vi phạm hành chính
1. Cách tính thời hạn, thời hiệu trong xử lý vi phạm
hành chính được áp dụng theo quy định của Bộ luật Dân
sự1, trừ trường hợp trong Luật này có quy định cụ thể thời
gian theo ngày làm việc.
2. Thời gian ban đêm được tính từ 22 giờ ngày hôm
trước đến 06 giờ ngày hôm sau.
Điều 9. Tình tiết giảm nhẹ
Những tình tiết sau đây là tình tiết giảm nhẹ:
___________
1. Xem các quy định từ Điều 144 đến Điều 157 của Bộ luật Dân sự
năm 2015.
23
1. Người vi phạm hành chính đã có hành vi ngăn
chặn, làm giảm bớt hậu quả của vi phạm hoặc tự nguyện
khắc phục hậu quả, bồi thường thiệt hại;
2. Người vi phạm hành chính đã tự nguyện khai báo,
thành thật hối lỗi; tích cực giúp đỡ cơ quan chức năng
phát hiện vi phạm hành chính, xử lý vi phạm hành chính;
3. Vi phạm hành chính trong tình trạng bị kích động
về tinh thần do hành vi trái pháp luật của người khác gây
ra; vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng; vượt quá yêu
cầu của tình thế cấp thiết;
4. Vi phạm hành chính do bị ép buộc hoặc bị lệ thuộc
về vật chất hoặc tinh thần;
5. Người vi phạm hành chính là phụ nữ mang thai,
người già yếu, người có bệnh hoặc khuyết tật làm hạn chế
khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi
của mình;
6. Vi phạm hành chính vì hoàn cảnh đặc biệt khó
khăn mà không do mình gây ra;
7. Vi phạm hành chính do trình độ lạc hậu;
8. Những tình tiết giảm nhẹ khác do Chính phủ quy định.
Đối với các tình tiết giảm nhẹ, khoản 1 Điều 3
Nghị định số 111/2013/NĐ-CP quy định như sau:
1. Khi quyết định thời hạn áp dụng biện pháp giáo
dục tại xã, phường, thị trấn, những tình tiết giảm nhẹ
quy định tại Điều 9 Luật Xử lý vi phạm hành chính
phải được xem xét, gồm:
a) Người vi phạm đã có hành vi ngăn chặn, làm
giảm bớt hậu quả của vi phạm hoặc tự nguyện khắc
phục hậu quả, bồi thường thiệt hại;
24
b) Người vi phạm đã tự nguyện khai báo, thành
thật hối lỗi; tích cực giúp đỡ cơ quan chức năng phát
hiện và xử lý vi phạm;
c) Vi phạm trong tình trạng bị kích động về tinh
thần do hành vi trái pháp luật của người khác gây ra;
vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng; vượt quá yêu
cầu của tình thế cấp thiết;
d) Vi phạm do bị ép buộc hoặc bị lệ thuộc về vật
chất hoặc tinh thần;
đ) Người vi phạm là phụ nữ mang thai, người nuôi
con dưới 36 tháng tuổi, người già yếu, người có bệnh
hoặc khuyết tật làm hạn chế khả năng nhận thức hoặc
khả năng điều khiển hành vi của mình;
e) Vi phạm vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà
không do mình gây ra;
g) Vi phạm do trình độ lạc hậu.
Điều 10. Tình tiết tăng nặng
1. Những tình tiết sau đây là tình tiết tăng nặng:
a) Vi phạm hành chính có tổ chức;
b) Vi phạm hành chính nhiều lần; tái phạm;
c) Xúi giục, lôi kéo, sử dụng người chưa thành niên vi
phạm; ép buộc người bị lệ thuộc vào mình về vật chất, tinh
thần thực hiện hành vi vi phạm hành chính;
d) Sử dụng người biết rõ là đang bị tâm thần hoặc
bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng
điều khiển hành vi để vi phạm hành chính;
25
đ) Lăng mạ, phỉ báng người đang thi hành công vụ; vi
phạm hành chính có tính chất côn đồ;
e) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để vi phạm hành chính;
g) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, thiên tai, thảm
họa, dịch bệnh hoặc những khó khăn đặc biệt khác của xã
hội để vi phạm hành chính;
h) Vi phạm trong thời gian đang chấp hành hình phạt
của bản án hình sự hoặc đang chấp hành quyết định áp
dụng biện pháp xử lý vi phạm hành chính;
i) Tiếp tục thực hiện hành vi vi phạm hành chính mặc
dù người có thẩm quyền đã yêu cầu chấm dứt hành vi đó;
k) Sau khi vi phạm đã có hành vi trốn tránh, che giấu
vi phạm hành chính;
l) Vi phạm hành chính có quy mô lớn, số lượng hoặc trị
giá hàng hóa lớn;
m) Vi phạm hành chính đối với nhiều người, trẻ em,
người già, người khuyết tật, phụ nữ mang thai.
2. Tình tiết quy định tại khoản 1 Điều này đã được
quy định là hành vi vi phạm hành chính thì không được
coi là tình tiết tăng nặng.
Điều này được hướng dẫn bởi khoản 2 Điều 3 Nghị
định số 111/2013/NĐ-CP như sau:
2. Khi quyết định thời hạn áp dụng biện pháp giáo
dục tại xã, phường, thị trấn, những tình tiết tăng
nặng quy định tại Điều 10 Luật Xử lý vi phạm hành
chính phải được xem xét, gồm:
26
a) Vi phạm có tổ chức;
b) Xúi giục, lôi kéo, sử dụng người chưa thành
niên vi phạm; ép buộc người bị lệ thuộc vào mình về
vật chất, tinh thần thực hiện hành vi vi phạm;
c) Lăng mạ, phỉ báng người đang thi hành công
vụ; vi phạm có tính chất côn đồ;
d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để vi phạm;
đ) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, thiên tai,
thảm họa, dịch bệnh hoặc những khó khăn đặc biệt
khác của xã hội để vi phạm;
e) Sau khi vi phạm đã có hành vi trốn tránh, che
giấu vi phạm;
g) Vi phạm đối với nhiều người, trẻ em, người già,
người khuyết tật, phụ nữ mang thai.
...
Điều 12. Những hành vi bị nghiêm cấm
1. Giữ lại vụ vi phạm có dấu hiệu tội phạm để xử lý vi
phạm hành chính.
2. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để sách nhiễu, đòi, nhận
tiền, tài sản của người vi phạm; dung túng, bao che, hạn chế
quyền của người vi phạm hành chính khi xử phạt vi phạm
hành chính hoặc áp dụng biện pháp xử lý hành chính.
3. Ban hành trái thẩm quyền văn bản quy định về
hành vi vi phạm hành chính, thẩm quyền, hình thức xử
phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với từng hành vi vi
27
phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước và biện
pháp xử lý hành chính.
4. Không xử phạt vi phạm hành chính, không áp dụng
biện pháp khắc phục hậu quả hoặc không áp dụng biện
pháp xử lý hành chính.
5. Xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng biện pháp
khắc phục hậu quả hoặc áp dụng các biện pháp xử lý hành
chính không kịp thời, không nghiêm minh, không đúng
thẩm quyền, thủ tục, đối tượng quy định tại Luật này.
6. Áp dụng hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục
hậu quả không đúng, không đầy đủ đối với hành vi vi
phạm hành chính.
7. Can thiệp trái pháp luật vào việc xử lý vi phạm
hành chính.
8. Kéo dài thời hạn áp dụng biện pháp xử lý hành chính.
9. Sử dụng tiền thu được từ tiền nộp phạt vi phạm
hành chính, tiền nộp do chậm thi hành quyết định xử
phạt tiền, tiền bán, thanh lý tang vật, phương tiện vi
phạm hành chính bị tịch thu và các khoản tiền khác thu
được từ xử phạt vi phạm hành chính trái quy định của
pháp luật về ngân sách nhà nước.
10. Giả mạo, làm sai lệch hồ sơ xử phạt vi phạm hành
chính, hồ sơ áp dụng biện pháp xử lý hành chính.
11. Xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân
phẩm của người bị xử phạt vi phạm hành chính, người bị
áp dụng biện pháp xử lý hành chính, người bị áp dụng
28
biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành
chính, người bị áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành
quyết định xử lý vi phạm hành chính.
12. Chống đối, trốn tránh, trì hoãn hoặc cản trở chấp
hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, quyết định
áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm
hành chính, quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử
phạt vi phạm hành chính, quyết định áp dụng biện pháp
xử lý hành chính.
Điều 12 được quy định chi tiết tại Điều 6 Nghị
định số 221/2013/NĐ-CP như sau:
Điều 6. Những hành vi bị nghiêm cấm trong
việc lập hồ sơ đề nghị và thi hành quyết định
áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện
bắt buộc
1. Xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự,
nhân phẩm của người bị đề nghị áp dụng biện pháp
đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc và người phải thi
hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai
nghiện bắt buộc.
2. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để sách nhiễu, đòi
nhận tiền, tài sản, hạn chế quyền hợp pháp của người
bị đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện
bắt buộc và người phải thi hành quyết định áp dụng
biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.
3. Giả mạo, làm sai lệch hồ sơ đề nghị áp dụng
biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; hồ sơ đề
29
nghị hoãn, miễn chấp hành quyết định áp dụng biện
pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; hồ sơ đề nghị
giảm thời hạn, tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành
phần thời gian còn lại tại cơ sở cai nghiện bắt buộc.
4. Lợi dụng, bóc lột sức lao động, giao khoán sản
phẩm đối với người chấp hành quyết định áp dụng
biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.
5. Yêu cầu hoặc gợi ý người chấp hành quyết định
áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc
hoặc gia đình họ đóng góp tiền hoặc vật chất khác
ngoài các quy định của pháp luật.
6. Kéo dài quá thời hạn áp dụng biện pháp đưa
vào cơ sở cai nghiện bắt buộc trong quyết định của
Tòa án.
...
Phần thứ ba
ÁP DỤNG CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ H NH CHÍNH
Chương I
CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ H NH CHÍNH
Điều 89. Biện pháp giáo dục tại xã, phường,
thị trấn
1. Giáo dục tại xã, phường, thị trấn là biện pháp xử
lý hành chính áp dụng đối với các đối tượng quy định tại
30
Điều 90 của Luật này để giáo dục, quản lý họ tại nơi cư
trú trong trường hợp nhận thấy không cần thiết phải
cách ly họ khỏi cộng đồng.
Khoản này được quy định ...
GIÁM ĐỐC – TỔNG BIÊN TẬP
PGS.TS. PHẠM MINH TUẤN
Chịu trách nhiệm nội dung:
ỦY VIÊN HỘI ĐỒNG BIÊN TẬP – XUẤT BẢN
TS. VÕ VĂN BÉ
Biên tập nội dung:
Trình bày bìa:
Chế bản vi tính:
Đọc sách mẫu:
ThS. VĂN THỊ THANH HƯƠNG
ThS. NGUYỄN THỊ HẢI BÌNH
TRẦN QUỐC THẮNG
NGUYỄN THỊ THẢO
ThS. NGUYỄN VIỆT HÀ
ĐƯỜNG HỒNG MAI
LÂM THỊ HƯƠNG
TRẦN KHÁNH LY
BÍCH LIỄU
Số đăng ký kế hoạch xuất bản: 427-2021/CXBIPH/26-365/CTQG.
Số quyết định xuất bản: 29-QĐ/NXBCTQG, ngày 18/02/2021.
Nộp lưu chiểu: tháng 4 năm 2021.
Mã ISBN: 978-604-57-6514-2.
Biªn môc trªn xuÊt b¶n phÈm
cña Th− viÖn Quèc gia ViÖt Nam
ChØ dÉn ph¸p luËt vÒ ¸p dông c¸c biÖn ph¸p xö lý hµnh
chÝnh. - H. : ChÝnh trÞ Quèc gia, 2020. - 244tr. ; 21cm
ISBN 9786045757659
1. Ph¸p luËt 2. Ph¹t hµnh chÝnh 3. ViÖt Nam
342.59706 - dc23
CTH0662p-CIP
LỜI NH
XUẤT BẢN
Trong hệ thống pháp luật xử lý vi phạm hành chính, biện
pháp xử lý hành chính là các biện pháp được áp dụng đối với cá
nhân vi phạm pháp luật về an ninh, trật tự, an toàn xã hội mà
không phải là tội phạm, bao gồm biện pháp giáo dục tại xã,
phường, thị trấn; đưa vào trường giáo dưỡng; đưa vào cơ sở giáo
dục bắt buộc và đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc. Qua nhiều
lần ban hành, sửa đổi, bổ sung, thay thế (năm 1995, 2002, 2008,
2012, 2014, 2017), Luật Xử lý vi phạm hành chính nói chung và
các quy định về áp dụng biện pháp xử lý hành chính nói riêng
đã được cụ thể hóa trong nhiều văn bản quy phạm pháp luật
khác nhau. Chính vì vậy, việc theo dõi, nắm bắt nội dung của
pháp luật về lĩnh vực này đôi khi khá khó khăn, phức tạp. Xuất
phát từ thực tiễn đó, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Sự thật
xuất bản cuốn sách Chỉ dẫn pháp luật về áp dụng các biện
pháp xử lý hành chính do TS. Trương Hồng Quang, công tác tại
Viện Khoa học pháp lý (Bộ Tư pháp) tổng hợp và biên soạn.
Cuốn sách cung cấp các quy định pháp luật về đối tượng áp
dụng, thủ tục lập hồ sơ đề nghị áp dụng, thủ tục xem xét, quyết
định áp dụng, thi hành quyết định và một số quy định khác về
biện pháp xử lý hành chính. Cuốn sách sẽ là tài liệu tham khảo
5
hữu ích cho các cơ quan, đơn vị, cán bộ các cấp và người dân
trong việc tìm hiểu kiến thức pháp luật về vấn đề áp dụng biện
pháp xử lý hành chính; nắm được quyền, nghĩa vụ của mình khi
ở trong trường hợp bị đề nghị áp dụng các biện pháp này.
Mặc dù đã rất cố gắng, nhưng cuốn sách khó tránh khỏi
thiếu sót. Rất mong bạn đọc góp ý để lần xuất bản sau cuốn sách
có chất lượng tốt hơn.
Xin trân trọng giới thiệu cuốn sách cùng bạn đọc.
Tháng 7 năm 2020
NH XUẤT BẢN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA SỰ THẬT
6
DANH MỤC CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT V
CÁC VĂN BẢN CÓ LIÊN QUAN ĐẾN
CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ H NH CHÍNH
1. Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012, đã được
sửa đổi, bổ sung năm 2014, 2017;
2. Pháp lệnh số 09/2014/UBTVQH13 ngày 20/01/2014
của Ủy ban thường vụ Quốc hội về trình tự, thủ tục xem
xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính
tại Tòa án nhân dân (sau đây viết gọn là Pháp lệnh số
09/2014/UBTVQH13);
3. Nghị quyết số 04/2015/NQ-HĐTP ngày 24/12/2015
của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng
dẫn thi hành một số quy định của pháp luật về xem xét,
quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại
Tòa án nhân dân (sau đây viết gọn là Nghị quyết số
04/2015/NQ-HĐTP);
4. Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19/7/2013 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Xử lý vi phạm hành chính (sau đây viết gọn là
Nghị định số 81/2013/NĐ-CP);
7
5. Nghị định số 97/2017/NĐ-CP ngày 18/8/2017 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
81/2013/NĐ-CP ngày 19/7/2013 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi
phạm hành chính (sau đây viết gọn là Nghị định số
97/2017/NĐ-CP);
6. Nghị định số 19/2020/NĐ-CP ngày 12/02/2020 của
Chính phủ về kiểm tra, xử lý kỷ luật trong thi hành pháp
luật về xử lý vi phạm hành chính (sau đây viết gọn là
Nghị định số 19/2020/NĐ-CP);
7. Nghị định số 111/2013/NĐ-CP ngày 30/9/2013 của
Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành
chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn (sau đây viết gọn là
Nghị định số 111/2013/NĐ-CP);
8. Nghị định số 56/2016/NĐ-CP ngày 29/6/2016 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 111/2013/NĐ-CP ngày 30/9/2013 của Chính phủ quy
định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục
tại xã, phường, thị trấn (sau đây viết gọn là Nghị định số
56/2016/NĐ-CP);
9. Nghị định số 221/2013/NĐ-CP ngày 30/12/2013 của
Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành
chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc (sau đây viết gọn
là Nghị định số 221/2013/NĐ-CP);
10. Nghị định số 136/2016/NĐ-CP ngày 09/9/2016 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 221/2013/NĐ-CP ngày 30/12/2013 của Chính phủ quy
8
định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào
cơ sở cai nghiện bắt buộc (sau đây viết gọn là Nghị định số
136/2016/NĐ-CP);
11. Nghị định số 02/2014/NĐ-CP ngày 10/01/2014 của
Chính phủ quy định chế độ áp dụng, thi hành biện pháp
xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng và cơ sở
giáo dục bắt buộc (sau đây viết gọn là Nghị định số
02/2014/NĐ-CP);
12.
Thông
tư
số
14/2014/TT-BLĐTBXH
ngày
12/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã
hội ban hành biểu mẫu về lập hồ sơ đề nghị, thi hành
quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ
sở cai nghiện bắt buộc và hướng dẫn xây dựng nội quy,
quy chế đối với học viên của cơ sở cai nghiện bắt buộc (sau
đây viết gọn là Thông tư số 14/2014/TT-BLĐTBXH);
13. Thông tư số 38/2014/TT-BCA ngày 12/9/2014 của
Bộ trưởng Bộ Công an quy định về biểu mẫu sử dụng khi
áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo
dưỡng (sau đây viết gọn là Thông tư số 38/2014/TT-BCA);
14. Thông tư số 42/2014/TT-BCA ngày 25/9/2014 của
Bộ trưởng Bộ Công an quy định về biểu mẫu sử dụng
trong Công an nhân dân khi áp dụng và thi hành biện
pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn
(sau đây viết gọn là Thông tư số 42/2014/TT-BCA);
15. Thông tư số 48/2014/TT-BCA ngày 17/10/2014 của
Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số
điều của Nghị định số 111/2013/NĐ-CP ngày 30/9/2013
9
quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo
dục tại xã, phường, thị trấn (sau đây viết gọn là Thông tư
số 48/2014/TT-BCA);
16. Thông tư liên tịch số 02/2015/TTLT-BCA-BQPBYT ngày 22/01/2015 của Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn công
tác quản lý, chăm sóc, tư vấn, điều trị cho người nhiễm
HIV và dự phòng lây nhiễm HIV tại trại giam, trại tạm
giam, nhà tạm giữ, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo
dưỡng (sau đây viết gọn là Thông tư liên tịch số
02/2015/TTLT-BCA-BQP-BYT);
17. Thông tư liên tịch số 07/2015/TTLT-BCA-BQPBYT ngày 19/10/2015 của Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn việc
khám, chữa bệnh cho người bị tạm giữ, tạm giam, phạm
nhân, trại viên cơ sở giáo dục bắt buộc, học sinh trường
giáo dưỡng do Bộ Công an, Bộ Quốc phòng quản lý tại cơ
sở khám, chữa bệnh của Nhà nước (sau đây viết gọn là
Thông tư liên tịch số 07/2015/TTLT-BCA-BQP-BYT);
18. Thông tư liên tịch số 17/2015/TTLT-BYTBLĐTBXH-BCA ngày 09/7/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế,
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ
trưởng Bộ Công an quy định thẩm quyền, thủ tục và quy
trình xác định tình trạng nghiện ma túy (sau đây viết gọn là
Thông tư liên tịch số 17/2015/TTLT-BYT-BLĐTBXH-BCA);
10
19. Thông tư số 19/2015/TT-BTP ngày 28/12/2015 của
Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định việc kiểm tra tính pháp lý
của Trưởng phòng Tư pháp cấp huyện đối với hồ sơ đề
nghị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính đưa vào
trường giáo dưỡng, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc và đưa
vào cơ sở cai nghiện bắt buộc (sau đây viết gọn là Thông tư
số 19/2015/TT-BTP);
20. Thông tư số 20/2015/TT-BCA ngày 14/5/2015 của
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Nội quy trường giáo
dưỡng (sau đây viết gọn là Thông tư số 20/2015/TT-BCA);
21. Thông tư số 21/2015/TT-BCA ngày 14/5/2015 của Bộ
trưởng Bộ Công an ban hành Nội quy cơ sở giáo dục bắt buộc
(sau đây viết gọn là Thông tư số 21/2015/TT-BCA);
22. Thông tư số 09/2017/TT-BTP ngày 18/12/2017 của
Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 19/2015/TT-BTP ngày 28/12/2015 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định việc kiểm tra tính pháp lý
của Trưởng phòng Tư pháp cấp huyện đối với hồ sơ đề
nghị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính đưa vào
trường giáo dưỡng, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc và đưa
vào cơ sở cai nghiện bắt buộc (sau đây viết gọn là Thông tư
số 09/2017/TT-BTP);
23. Thông tư số 05/2018/TT-BCA của Bộ trưởng Bộ
Công an ngày 07/02/2018 quy định việc thu thập tài liệu,
lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa
vào cơ sở cai nghiện bắt buộc (sau đây viết gọn là Thông tư
số 05/2018/TT-BCA);
11
24. Quyết định số 5075/QĐ-BYT ngày 12/12/2007 của
Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn chẩn đoán người nghiện ma
túy nhóm Opiats (sau đây viết gọn là Quyết định số
5075/QĐ-BYT);
25. Quyết định số 3556/QĐ-BYT ngày 10/9/2014 của
Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các rối
loạn tâm thần thường gặp do sử dụng ma túy tổng hợp
dạng Amphetamine (sau đây viết gọn là Quyết định
số 3556/QĐ-BYT).
12
LUẬT
XỬ LÝ VI PHẠM H NH CHÍNH1
(Trích)2
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;
Quốc hội ban hành Luật Xử lý vi phạm hành chính.
Phần thứ nhất
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
___________
1. Luật số: 15/2012/QH13 ban hành ngày 20/6/2012, được sửa
đổi, bổ sung năm 2014, 2017.
2. Tác giả chỉ trích dẫn và tổng hợp các quy định liên quan đến
biện pháp xử lý vi phạm hành chính.
13
3. Biện pháp xử lý hành chính là biện pháp được áp
dụng đối với cá nhân vi phạm pháp luật về an ninh, trật
tự, an toàn xã hội mà không phải là tội phạm, bao gồm
biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn; đưa vào
trường giáo dưỡng; đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc và đưa
vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.
...
16. Người nghiện ma túy là người sử dụng chất ma
túy, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần và bị lệ thuộc vào
các chất này.
17. Người đại diện hợp pháp bao gồm cha mẹ hoặc
người giám hộ, luật sư, trợ giúp viên pháp lý.
Điều 3. Nguyên tắc xử lý vi phạm hành chính
...
2. Nguyên tắc áp dụng các biện pháp xử lý hành chính
bao gồm:
a) Cá nhân chỉ bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính
nếu thuộc một trong các đối tượng quy định tại các điều
90, 92, 94 và 96 của Luật này;
b) Việc áp dụng các biện pháp xử lý hành chính phải
được tiến hành theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;
c) Việc quyết định thời hạn áp dụng biện pháp xử lý
hành chính phải căn cứ vào tính chất, mức độ, hậu quả vi
phạm, nhân thân người vi phạm và tình tiết giảm nhẹ,
tình tiết tăng nặng;
d) Người có thẩm quyền áp dụng biện pháp xử lý hành
chính có trách nhiệm chứng minh vi phạm hành chính.
14
Cá nhân bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính có quyền tự
mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp chứng minh
mình không vi phạm hành chính.
Đối với biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị
trấn, Điều 2 Nghị định số 111/2013/NĐ-CP1 quy định
như sau:
Điều 2. Nguyên tắc áp dụng
1. Nhanh chóng, công khai, khách quan, công
bằng; đúng thẩm quyền, đối tượng, trình tự, thủ tục
quy định tại Luật Xử lý vi phạm hành chính và Nghị
định này.
2. Không xâm phạm đến sức khỏe, danh dự,
nhân phẩm; tôn trọng và bảo vệ bí mật riêng tư của
người bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường,
thị trấn và người chưa thành niên được áp dụng
biện pháp quản lý tại gia đình.
Không công khai việc tổ chức, nội dung, kết quả
cuộc họp tư vấn, hồ sơ và thi hành quyết định giáo dục
tại xã, phường, thị trấn đối với người chưa thành niên.
3. Người có thẩm quyền áp dụng biện pháp giáo
dục tại xã, phường, thị trấn có trách nhiệm chứng
minh vi phạm hành chính. Cá nhân bị áp dụng biện
pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn có quyền tự
mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp chứng
___________
1. Nghị định này được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
56/2016/NĐ-CP.
15
minh mình không thuộc đối tượng bị áp dụng biện
pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn.
4. Bảo đảm sự tham gia của cơ quan, tổ chức, cá
nhân trong cộng đồng, nhà trường và gia đình trong
việc giúp đỡ, giáo dục người bị áp dụng biện pháp giáo
dục tại xã, phường, thị trấn.
5. Việc quyết định thời hạn áp dụng biện pháp
giáo dục tại xã, phường, thị trấn phải căn cứ vào tính
chất, mức độ, hậu quả vi phạm, nhân thân người vi
phạm, tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng.
6. Chỉ áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường,
thị trấn đối với người chưa thành niên trong trường
hợp cần thiết nhằm giáo dục, giúp đỡ họ sửa chữa sai
lầm, phát triển lành mạnh và trở thành công dân có
ích cho xã hội.
Đối với người chưa thành niên thuộc đối tượng quy
định tại điểm c khoản 2 Điều 4 của Nghị định này, chỉ
quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường,
thị trấn khi không đủ điều kiện áp dụng biện pháp
quản lý tại gia đình. Việc áp dụng biện pháp quản lý
tại gia đình không được coi là đã bị xử lý vi phạm
hành chính.
7. Trong quá trình xem xét quyết định áp dụng
biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn đối với
người chưa thành niên, người có thẩm quyền xử lý vi
phạm hành chính phải bảo đảm lợi ích tốt nhất cho họ.
Khoản 2 Điều 3 Luật Xử lý vi phạm hành chính
năm 2012 cũng được hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị định
16
số 112/2013/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1
Điều 1 Nghị định số 17/2016/NĐ-CP) như sau:
Điều 3. Nguyên tắc áp dụng
1. Việc tạm giữ, áp giải người theo thủ tục hành
chính và áp dụng hình thức xử phạt trục xuất phải
bảo đảm đúng đối tượng, đúng thủ tục, thẩm quyền và
thời hạn quy định tại Luật Xử lý vi phạm hành
chính, Điều 102 Luật Hải quan, Nghị định này và các
quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Nghiêm cấm mọi hành vi xâm phạm đến tính
mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản của
người bị tạm giữ, áp giải theo thủ tục hành chính và
người bị áp dụng hình thức xử phạt trục xuất.
3. Trong mọi trường hợp, việc tạm giữ, áp giải
người theo thủ tục hành chính, áp dụng hình thức xử
phạt trục xuất phải có quyết định bằng văn bản của
người có thẩm quyền quy định tại Điều 12, Điều 25,
Điều 7 Nghị định này; phải giao cho người bị tạm giữ,
áp giải, người bị áp dụng hình thức xử phạt trục xuất
một bản. Người ra quyết định áp dụng biện pháp tạm
giữ, áp giải người theo thủ tục hành chính, áp dụng
hình thức xử phạt trục xuất phải chịu trách nhiệm đối
với quyết định của mình.
...
Điều 5. Đối tượng bị xử lý vi phạm hành chính
...
2. Đối tượng bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính là
17
cá nhân được quy định tại các điều 90, 92, 94 và 96 của
Luật này.
Các biện pháp xử lý hành chính không áp dụng đối với
người nước ngoài.
Điều 6. Thời hiệu xử lý vi phạm hành chính
...
2. Thời hiệu áp dụng biện pháp xử lý hành chính được
quy định như sau:
a) Thời hiệu áp dụng biện pháp giáo dục tại xã,
phường, thị trấn là 01 năm, kể từ ngày cá nhân thực hiện
hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 90; 06 tháng,
kể từ ngày cá nhân thực hiện hành vi vi phạm quy định
tại khoản 2 Điều 90 hoặc kể từ ngày cá nhân thực hiện
lần cuối một trong những hành vi vi phạm quy định tại
khoản 3 và khoản 5 Điều 90; 03 tháng, kể từ ngày cá nhân
thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều 90
của Luật này;
Khoản này được hướng dẫn bởi khoản 2 Điều 4
Nghị định số 111/2013/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung
bởi Nghị định số 56/2016/NĐ-CP) như sau:
2. Đối tượng áp dụng biện pháp giáo dục tại xã,
phường, thị trấn quy định tại Điều 90 Luật Xử lý vi
phạm hành chính và thời hiệu áp dụng quy định tại
điểm a khoản 2 Điều 6 Luật Xử lý vi phạm hành
chính đối với các đối tượng này được xác định như sau:
a) Đối tượng là người từ đủ 12 tuổi đến dưới
14 tuổi thực hiện hành vi có dấu hiệu của một tội phạm
18
rất nghiêm trọng do cố ý quy định tại Bộ luật Hình sự,
thì thời hiệu là 01 năm, kể từ ngày thực hiện hành vi
vi phạm;
b) Đối tượng là người từ đủ 14 tuổi đến dưới
16 tuổi thực hiện hành vi có dấu hiệu của một tội
phạm nghiêm trọng do cố ý quy định tại Bộ luật
Hình sự, thì thời hiệu là 06 tháng, kể từ ngày thực
hiện hành vi vi phạm;
c) Đối tượng là người từ đủ 14 tuổi đến dưới
18 tuổi, trong thời hạn 06 tháng đã hai lần bị xử
phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi
trộm cắp, lừa đảo, đánh bạc, gây rối trật tự công
cộng mà lại tiếp tục thực hiện một trong các hành vi
vi phạm nêu trên đến lần thứ ba nhưng chưa đến
mức truy cứu trách nhiệm hình sự và đã bị lập biên
bản vi phạm hành chính tại lần vi phạm này, thì thời
hiệu là 06 tháng, kể từ ngày thực hiện lần cuối một
trong những hành vi vi phạm hành chính nêu trên;
d) Đối tượng là người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi
trở lên có nơi cư trú ổn định, thì thời hiệu là 03 tháng,
kể từ ngày đối tượng có hành vi sử dụng ma túy bị
phát hiện.
Người nghiện ma túy đang tham gia chương trình
cai nghiện tự nguyện tại gia đình hoặc cộng đồng hoặc
tham gia chương trình điều trị nghiện các chất dạng
thuốc phiện bằng thuốc thay thế theo quy định của pháp
luật mà bị phát hiện sử dụng trái phép chất ma túy thì
19
cũng bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị
trấn. Việc áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường,
thị trấn đối với đối tượng này được tiến hành đồng thời
với việc cai nghiện tự nguyện tại gia đình hoặc cộng
đồng hoặc điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện
bằng thuốc thay thế;
đ) Đối tượng là người từ đủ 18 tuổi trở lên, trong
thời hạn 06 tháng đã hai lần bị xử phạt vi phạm hành
chính về một trong các hành vi xâm phạm tài sản của
cơ quan, tổ chức; tài sản, sức khỏe, danh dự, nhân
phẩm của công dân hoặc người nước ngoài; vi phạm
trật tự, an toàn xã hội mà lại tiếp tục thực hiện một
trong các hành vi vi phạm nêu trên đến lần thứ ba
nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự và
đã bị lập biên bản vi phạm hành chính đối với lần vi
phạm này, thì thời hiệu là 06 tháng, kể từ ngày thực
hiện lần cuối một trong những hành vi vi phạm hành
chính nêu trên.
b) Thời hiệu áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo
dưỡng là 01 năm, kể từ ngày cá nhân thực hiện hành vi vi
phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 92; 06 tháng,
kể từ ngày cá nhân thực hiện hành vi vi phạm quy định
tại khoản 3 Điều 92 hoặc kể từ ngày cá nhân thực hiện lần
cuối một trong những hành vi vi phạm quy định tại
khoản 4 Điều 92 của Luật này;
c) Thời hiệu áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục
bắt buộc là 01 năm, kể từ ngày cá nhân thực hiện lần cuối
20
một trong các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 94
của Luật này;
d) Thời hiệu áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai
nghiện bắt buộc là 03 tháng, kể từ ngày cá nhân thực hiện
lần cuối hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 96
của Luật này.
Điểm d được quy định chi tiết tại Điều 4 Nghị định
số 221/2013/NĐ-CP1 như sau:
Thời hiệu áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai
nghiện bắt buộc là 03 tháng, kể từ ngày cá nhân thực
hiện hành vi sử dụng ma túy trái phép lần cuối bị
phát hiện và lập biên bản theo quy định tại Điều 8
Nghị định này.
Điều 6 cũng được quy định chi tiết tại Điều 9 Nghị
quyết số 04/2015/NQ-HĐTP:
Điều 9. Về thời hiệu áp dụng biện pháp xử lý
hành chính
1. Theo quy định tại khoản 2 Điều 6 của Luật Xử
lý vi phạm hành chính thì thời hiệu áp dụng biện
pháp xử lý hành chính là 01 năm, 06 tháng hoặc
03 tháng tùy từng trường hợp cụ thể và được tính từ
ngày cá nhân thực hiện hành vi vi phạm hoặc kể từ
ngày cá nhân thực hiện lần cuối một trong những
hành vi vi phạm; do đó, thời hiệu áp dụng biện pháp
___________
1. Nghị định này được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
136/2016/NĐ-CP.
21
xử lý hành chính được tính từ ngày cá nhân thực hiện
hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2 và 3
Điều 92 hoặc kể từ ngày cá nhân thực hiện lần cuối
một trong những hành vi vi phạm quy định tại
khoản 4 Điều 92; khoản 1 Điều 94 hoặc khoản 1
Điều 96 của Luật Xử lý vi phạm hành chính cho đến
ngày Tòa án ra quyết định áp dụng biện pháp xử lý
hành chính.
2. Trường hợp do hành vi của người bị đề nghị áp
dụng biện pháp xử lý hành chính có dấu hiệu tội phạm
nên Tòa án đã chuyển hồ sơ cho cơ quan có thẩm
quyền tiến hành tố tụng hình sự xem xét việc truy cứu
trách nhiệm hình sự về hành vi đó, nhưng cơ quan
tiến hành tố tụng hình sự không khởi tố vụ án hình sự
mà chuyển trả hồ sơ vụ việc đề nghị xử lý vi phạm
hành chính thì thời gian cơ quan tiến hành tố tụng
hình sự xem xét việc truy cứu trách nhiệm hình sự
được tính vào thời hiệu áp dụng biện pháp xử lý
hành chính.
Điều 7. Thời hạn được coi là chưa bị xử lý vi
phạm hành chính
...
2. Cá nhân bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính,
nếu trong thời hạn 02 năm, kể từ ngày chấp hành xong
quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính hoặc
01 năm kể từ ngày hết thời hiệu thi hành quyết định áp
22
dụng biện pháp xử lý hành chính mà không tái phạm thì
được coi là chưa bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính.
Đối với biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị
trấn, thời hạn được coi là chưa bị áp dụng biện pháp
giáo dục tại xã, phường, thị trấn được quy định tại
Điều 7 Nghị định số 111/2013/NĐ-CP như sau:
Cá nhân bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã,
phường, thị trấn, nếu trong thời hạn 02 năm, kể từ
ngày chấp hành xong quyết định giáo dục tại xã,
phường, thị trấn hoặc 01 năm, kể từ ngày hết thời
hiệu thi hành quyết định giáo dục tại xã, phường, thị
trấn mà không tái phạm, thì được coi là chưa bị áp
dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn.
Điều 8. Cách tính thời gian, thời hạn, thời hiệu
trong xử lý vi phạm hành chính
1. Cách tính thời hạn, thời hiệu trong xử lý vi phạm
hành chính được áp dụng theo quy định của Bộ luật Dân
sự1, trừ trường hợp trong Luật này có quy định cụ thể thời
gian theo ngày làm việc.
2. Thời gian ban đêm được tính từ 22 giờ ngày hôm
trước đến 06 giờ ngày hôm sau.
Điều 9. Tình tiết giảm nhẹ
Những tình tiết sau đây là tình tiết giảm nhẹ:
___________
1. Xem các quy định từ Điều 144 đến Điều 157 của Bộ luật Dân sự
năm 2015.
23
1. Người vi phạm hành chính đã có hành vi ngăn
chặn, làm giảm bớt hậu quả của vi phạm hoặc tự nguyện
khắc phục hậu quả, bồi thường thiệt hại;
2. Người vi phạm hành chính đã tự nguyện khai báo,
thành thật hối lỗi; tích cực giúp đỡ cơ quan chức năng
phát hiện vi phạm hành chính, xử lý vi phạm hành chính;
3. Vi phạm hành chính trong tình trạng bị kích động
về tinh thần do hành vi trái pháp luật của người khác gây
ra; vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng; vượt quá yêu
cầu của tình thế cấp thiết;
4. Vi phạm hành chính do bị ép buộc hoặc bị lệ thuộc
về vật chất hoặc tinh thần;
5. Người vi phạm hành chính là phụ nữ mang thai,
người già yếu, người có bệnh hoặc khuyết tật làm hạn chế
khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi
của mình;
6. Vi phạm hành chính vì hoàn cảnh đặc biệt khó
khăn mà không do mình gây ra;
7. Vi phạm hành chính do trình độ lạc hậu;
8. Những tình tiết giảm nhẹ khác do Chính phủ quy định.
Đối với các tình tiết giảm nhẹ, khoản 1 Điều 3
Nghị định số 111/2013/NĐ-CP quy định như sau:
1. Khi quyết định thời hạn áp dụng biện pháp giáo
dục tại xã, phường, thị trấn, những tình tiết giảm nhẹ
quy định tại Điều 9 Luật Xử lý vi phạm hành chính
phải được xem xét, gồm:
a) Người vi phạm đã có hành vi ngăn chặn, làm
giảm bớt hậu quả của vi phạm hoặc tự nguyện khắc
phục hậu quả, bồi thường thiệt hại;
24
b) Người vi phạm đã tự nguyện khai báo, thành
thật hối lỗi; tích cực giúp đỡ cơ quan chức năng phát
hiện và xử lý vi phạm;
c) Vi phạm trong tình trạng bị kích động về tinh
thần do hành vi trái pháp luật của người khác gây ra;
vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng; vượt quá yêu
cầu của tình thế cấp thiết;
d) Vi phạm do bị ép buộc hoặc bị lệ thuộc về vật
chất hoặc tinh thần;
đ) Người vi phạm là phụ nữ mang thai, người nuôi
con dưới 36 tháng tuổi, người già yếu, người có bệnh
hoặc khuyết tật làm hạn chế khả năng nhận thức hoặc
khả năng điều khiển hành vi của mình;
e) Vi phạm vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà
không do mình gây ra;
g) Vi phạm do trình độ lạc hậu.
Điều 10. Tình tiết tăng nặng
1. Những tình tiết sau đây là tình tiết tăng nặng:
a) Vi phạm hành chính có tổ chức;
b) Vi phạm hành chính nhiều lần; tái phạm;
c) Xúi giục, lôi kéo, sử dụng người chưa thành niên vi
phạm; ép buộc người bị lệ thuộc vào mình về vật chất, tinh
thần thực hiện hành vi vi phạm hành chính;
d) Sử dụng người biết rõ là đang bị tâm thần hoặc
bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng
điều khiển hành vi để vi phạm hành chính;
25
đ) Lăng mạ, phỉ báng người đang thi hành công vụ; vi
phạm hành chính có tính chất côn đồ;
e) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để vi phạm hành chính;
g) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, thiên tai, thảm
họa, dịch bệnh hoặc những khó khăn đặc biệt khác của xã
hội để vi phạm hành chính;
h) Vi phạm trong thời gian đang chấp hành hình phạt
của bản án hình sự hoặc đang chấp hành quyết định áp
dụng biện pháp xử lý vi phạm hành chính;
i) Tiếp tục thực hiện hành vi vi phạm hành chính mặc
dù người có thẩm quyền đã yêu cầu chấm dứt hành vi đó;
k) Sau khi vi phạm đã có hành vi trốn tránh, che giấu
vi phạm hành chính;
l) Vi phạm hành chính có quy mô lớn, số lượng hoặc trị
giá hàng hóa lớn;
m) Vi phạm hành chính đối với nhiều người, trẻ em,
người già, người khuyết tật, phụ nữ mang thai.
2. Tình tiết quy định tại khoản 1 Điều này đã được
quy định là hành vi vi phạm hành chính thì không được
coi là tình tiết tăng nặng.
Điều này được hướng dẫn bởi khoản 2 Điều 3 Nghị
định số 111/2013/NĐ-CP như sau:
2. Khi quyết định thời hạn áp dụng biện pháp giáo
dục tại xã, phường, thị trấn, những tình tiết tăng
nặng quy định tại Điều 10 Luật Xử lý vi phạm hành
chính phải được xem xét, gồm:
26
a) Vi phạm có tổ chức;
b) Xúi giục, lôi kéo, sử dụng người chưa thành
niên vi phạm; ép buộc người bị lệ thuộc vào mình về
vật chất, tinh thần thực hiện hành vi vi phạm;
c) Lăng mạ, phỉ báng người đang thi hành công
vụ; vi phạm có tính chất côn đồ;
d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để vi phạm;
đ) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, thiên tai,
thảm họa, dịch bệnh hoặc những khó khăn đặc biệt
khác của xã hội để vi phạm;
e) Sau khi vi phạm đã có hành vi trốn tránh, che
giấu vi phạm;
g) Vi phạm đối với nhiều người, trẻ em, người già,
người khuyết tật, phụ nữ mang thai.
...
Điều 12. Những hành vi bị nghiêm cấm
1. Giữ lại vụ vi phạm có dấu hiệu tội phạm để xử lý vi
phạm hành chính.
2. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để sách nhiễu, đòi, nhận
tiền, tài sản của người vi phạm; dung túng, bao che, hạn chế
quyền của người vi phạm hành chính khi xử phạt vi phạm
hành chính hoặc áp dụng biện pháp xử lý hành chính.
3. Ban hành trái thẩm quyền văn bản quy định về
hành vi vi phạm hành chính, thẩm quyền, hình thức xử
phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với từng hành vi vi
27
phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước và biện
pháp xử lý hành chính.
4. Không xử phạt vi phạm hành chính, không áp dụng
biện pháp khắc phục hậu quả hoặc không áp dụng biện
pháp xử lý hành chính.
5. Xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng biện pháp
khắc phục hậu quả hoặc áp dụng các biện pháp xử lý hành
chính không kịp thời, không nghiêm minh, không đúng
thẩm quyền, thủ tục, đối tượng quy định tại Luật này.
6. Áp dụng hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục
hậu quả không đúng, không đầy đủ đối với hành vi vi
phạm hành chính.
7. Can thiệp trái pháp luật vào việc xử lý vi phạm
hành chính.
8. Kéo dài thời hạn áp dụng biện pháp xử lý hành chính.
9. Sử dụng tiền thu được từ tiền nộp phạt vi phạm
hành chính, tiền nộp do chậm thi hành quyết định xử
phạt tiền, tiền bán, thanh lý tang vật, phương tiện vi
phạm hành chính bị tịch thu và các khoản tiền khác thu
được từ xử phạt vi phạm hành chính trái quy định của
pháp luật về ngân sách nhà nước.
10. Giả mạo, làm sai lệch hồ sơ xử phạt vi phạm hành
chính, hồ sơ áp dụng biện pháp xử lý hành chính.
11. Xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân
phẩm của người bị xử phạt vi phạm hành chính, người bị
áp dụng biện pháp xử lý hành chính, người bị áp dụng
28
biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành
chính, người bị áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành
quyết định xử lý vi phạm hành chính.
12. Chống đối, trốn tránh, trì hoãn hoặc cản trở chấp
hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, quyết định
áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm
hành chính, quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử
phạt vi phạm hành chính, quyết định áp dụng biện pháp
xử lý hành chính.
Điều 12 được quy định chi tiết tại Điều 6 Nghị
định số 221/2013/NĐ-CP như sau:
Điều 6. Những hành vi bị nghiêm cấm trong
việc lập hồ sơ đề nghị và thi hành quyết định
áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện
bắt buộc
1. Xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự,
nhân phẩm của người bị đề nghị áp dụng biện pháp
đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc và người phải thi
hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai
nghiện bắt buộc.
2. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để sách nhiễu, đòi
nhận tiền, tài sản, hạn chế quyền hợp pháp của người
bị đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện
bắt buộc và người phải thi hành quyết định áp dụng
biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.
3. Giả mạo, làm sai lệch hồ sơ đề nghị áp dụng
biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; hồ sơ đề
29
nghị hoãn, miễn chấp hành quyết định áp dụng biện
pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; hồ sơ đề nghị
giảm thời hạn, tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành
phần thời gian còn lại tại cơ sở cai nghiện bắt buộc.
4. Lợi dụng, bóc lột sức lao động, giao khoán sản
phẩm đối với người chấp hành quyết định áp dụng
biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.
5. Yêu cầu hoặc gợi ý người chấp hành quyết định
áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc
hoặc gia đình họ đóng góp tiền hoặc vật chất khác
ngoài các quy định của pháp luật.
6. Kéo dài quá thời hạn áp dụng biện pháp đưa
vào cơ sở cai nghiện bắt buộc trong quyết định của
Tòa án.
...
Phần thứ ba
ÁP DỤNG CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ H NH CHÍNH
Chương I
CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ H NH CHÍNH
Điều 89. Biện pháp giáo dục tại xã, phường,
thị trấn
1. Giáo dục tại xã, phường, thị trấn là biện pháp xử
lý hành chính áp dụng đối với các đối tượng quy định tại
30
Điều 90 của Luật này để giáo dục, quản lý họ tại nơi cư
trú trong trường hợp nhận thấy không cần thiết phải
cách ly họ khỏi cộng đồng.
Khoản này được quy định ...
 





